Qua khảo sát, giá tiêu sáng nay tại các địa phương sản xuất trọng điểm vẫn duy trì ổn định ở mức 141.500 – 144.000 đồng/kg, đánh dấu ngày đi ngang thứ ba liên tiếp của thị trường trong nước.
Theo đó, Đắk Lắk và Đắk Nông (Lâm Đồng) vẫn là hai địa phương có giá thu mua cao nhất, ở mức 144.000 đồng/kg. Theo sau là Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) và Đồng Nai, với 143.000 đồng/kg; trong khi Gia Lai ghi nhận mức 141.500 đồng/kg – thấp nhất trên thị trường.
|
Thị trường (khu vực khảo sát) |
Giá thu mua ngày 16/5 (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Thay đổi so với ngày hôm trước (Đơn vị: VNĐ/kg) |
|
Đắk Lắk |
144.000 |
- |
|
Gia Lai |
141.500 |
- |
|
Đắk Nông |
144.000 |
- |
|
Bà Rịa – Vũng Tàu |
143.000 |
- |
|
Bình Phước |
143.000 |
- |
|
Đồng Nai |
143.000 |
- |
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen Indonesia vẫn duy trì ổn định ở mức 7.050 USD/tấn, tiêu đen Brazil loại ASTA 570 có giá 6.250 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia đạt 9.300 USD/tấn.
Tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu cũng đi ngang trong khoảng 6.100 – 6.200 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu đen thế giới |
|
|
Ngày 16/5 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu đen Lampung (Indonesia) |
7.050 |
- |
|
Tiêu đen Brazil ASTA 570 |
6.250 |
- |
|
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA |
9.300 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.100 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.200 |
- |
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia vẫn được giao dịch ở mức 9.244 USD/tấn. Tại Việt Nam và Malaysia, giá tiêu trắng xuất khẩu lần lượt duy trì ở mức 9.000 USD/tấn và 12.200 USD/tấn.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu trắng thế giới |
|
|
Ngày 16/5 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu trắng Muntok Indonesia |
9.244 |
- |
|
Tiêu trắng Malaysia ASTA |
12.200 |
- |
|
Tiêu trắng Việt Nam |
9.000 |
- |
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) dẫn số liệu thống kê của Bộ Thương mại Thái Lan, cho biết nhập khẩu hạt tiêu của Thái Lan trong 3 tháng đầu năm 2026 đạt 3.368 tấn, trị giá 25,22 triệu USD, tăng 93,2% về lượng và tăng 75,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025.
Giá bình quân nhập khẩu hạt tiêu vào thị trường Thái Lan trong tháng 3/2026 đạt 7.614 USD/tấn, tăng 4,6% so với tháng 2/2026, nhưng giảm 7,1% so với tháng 3/2025. Tính chung 3 tháng đầu năm 2026, giá bình quân nhập khẩu hạt tiêu vào Thái Lan ở mức 7.490 USD/tấn, giảm 9,0% so với cùng kỳ năm 2025.
Trong 3 tháng đầu năm 2026, Thái Lan nhập khẩu hạt tiêu từ 12 thị trường, giảm 3 thị trường so với cùng kỳ năm 2025; Trong đó, Việt Nam là nguồn cung chủ yếu, chiếm 87,93% tổng lượng, tiếp đến là thị trường Indonesia chiếm 10,69%.
Nhập khẩu hạt tiêu của Thái Lan từ các thị trường chủ lực trong 3 tháng đầu năm 2026 đều tăng so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Việt Nam vừa là thị trường cung cấp lớn nhất, vừa là thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh, với lượng đạt 2.962 tấn, trị giá 21,66 triệu USD, tăng 105,5% về lượng và tăng 84,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025.
Có nhiều nguyên nhân khiến Thái Lan đẩy mạnh nhập khẩu hạt tiêu từ Việt Nam như: Nhu cầu hạt tiêu trong ngành chế biến thực phẩm tăng trong bối cảnh nước này đẩy mạnh thu hút khách du lịch. Đồng thời, Việt Nam và Thái Lan có vị trí địa lý gần, đây là lợi thế lớn trong bối cảnh chi phí vận chuyển leo thang.
Ngoài ra, giá hạt tiêu nhập khẩu từ Việt Nam hiện đang cạnh tranh hơn so với các thị trường khác, đạt 7.314 USD/tấn trong 3 tháng đầu năm 2026, thấp hơn so với giá nhập khẩu chung của Thái Lan là 7.490 USD/tấn và thấp hơn nhiều so với giá nhập khẩu từ các thị trường cung cấp khác như Indonesia, Malaysia và Trung Quốc, đạt lần lượt là 8.274 USD/tấn, 12.636 USD/tấn và 10.846 USD/tấn.
Với những lợi thế lớn, dự báo xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang Thái Lan thời gian tới sẽ tiếp tục tăng trong bối cảnh nhu cầu nhập khẩu của Thái Lan tăng lên để phục vụ ngành chế biến thực phẩm và du lịch.
Tuy nhiên, để duy trì tăng trưởng bền vững, doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh trên thị trường.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/gia-tieu-hom-nay-165-nhu-cau-gia-tang-thai-lan-tang-gap-doi-luong-tieu-nhap-khau-tu-viet-nam-202651610201523.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/