|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 5/2021: Xuất khẩu cà phê tăng 365%

08:15 | 03/07/2021
Chia sẻ
Tháng 5/2021, Việt Nam xuất khẩu 548,5 triệu USD hàng hóa sang Thái Lan và nhập khẩu 1,2 tỷ USD. Cán cân thương mại thâm hụt 695,2 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 5/2021: Xuất khẩu cà phê tăng 365% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: layalina.awicdn)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 5/2021, cán cân thương mại giữa Việt Nam và Thái Lan thâm hụt 695,2 triệu USD.

Cụ thể, nước ta xuất khẩu 548,5 triệu USD hàng hóa sang Thái Lan và nhập khẩu 1,2 tỷ USD. Kim ngạch nhập khẩu gấp đôi so với xuất khẩu.

Tính chung 5 tháng đầu năm nay, Việt Nam xuất sang thị trường Thái Lan gần 2,5 tỷ USD và nhập về 5,4 tỷ USD.

Thâm hụt thương mại trên 2,9 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 5/2021: Xuất khẩu cà phê tăng 365% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Cà phê là mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch tăng mạnh nhất so với tháng 4/2021, tăng 365%.

Ngoài ra, một số nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta có trị giá tăng như: kim loại thường khác và sản phẩm tăng 63%; sắt thép các loại tăng 38%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 28%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Thái Lan trong 5 tháng đầu năm đạt 1,8 tỷ USD, chiếm 71% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại. Xuất khẩu chủ yếu là điện thoại các loại và linh kiện gần 368,2 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 5/2021: Xuất khẩu cà phê tăng 365% - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan tháng 5/2021 và lũy kế 5 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 5/2021Lũy kế 5 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 4/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng548.545.52813 2.507.158.809
Kim loại thường khác và sản phẩm 56.348.59463 157.443.733
Sắt thép các loại64.96755.008.32338272.276210.784.767
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 48.289.84128 199.619.410
Hàng hóa khác 47.924.54412 214.374.195
Điện thoại các loại và linh kiện 46.843.893-37 368.162.992
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 44.458.313-5 229.323.885
Phương tiện vận tải và phụ tùng 40.391.6141 207.702.308
Dầu thô78.63940.307.75094308.904150.505.569
Hàng thủy sản 23.416.9708 110.842.886
Hàng dệt, may 19.834.68125 90.707.762
Cà phê7.83013.030.88336511.57421.789.674
Sản phẩm từ sắt thép 12.665.57334 54.094.199
Sản phẩm hóa chất 9.370.4404 47.477.328
Sản phẩm từ chất dẻo 8.440.67814 39.123.808
Chất dẻo nguyên liệu5.5118.196.0512421.47232.249.283
Dây điện và dây cáp điện 7.838.613-21 43.626.651
Hóa chất 7.736.081216 17.958.448
Hàng rau quả 6.778.422-32 53.546.699
Vải mành, vải kỹ thuật khác 6.759.9908 27.491.457
Giày dép các loại 6.262.2515 28.647.142
Xơ, sợi dệt các loại1.8736.039.967-512.48837.427.260
Hạt điều9095.722.62203.75123.061.117
Gỗ và sản phẩm gỗ 5.108.199-18 24.996.619
Giấy và các sản phẩm từ giấy 4.894.614-12 24.790.469
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 3.465.48410 13.965.504
Sản phẩm từ cao su 3.119.38027 9.875.545
Sản phẩm gốm, sứ 2.601.377-11 13.495.902
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 2.191.923-3 9.896.619
Hạt tiêu4351.860.623192.0108.049.606
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.830.87818 7.588.151
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 687.997-3 4.236.950
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 580.0809 2.810.139
Phân bón các loại838386.854-648.3903.106.393
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 152.0272 570.941
Quặng và khoáng sản khác   361299.934
Than các loại   59.4946.429.468
Xăng dầu các loại   26.09111.085.999

Trị giá nhập khẩu hàng hóa từ Thái Lan tăng mạnh 21% so với tháng trước.

Trong đó, mặt hàng có tỷ lệ tăng mạnh nhất là: xăng dầu các loại tăng 145%; khí đốt hóa lỏng tăng 124%; chế phẩm thực phẩm khác tăng 69%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Thái Lan trong 5 tháng đạt 3,5 tỷ USD. Có 4 nhóm hàng trị giá trên 400 triệu USD là: ô tô nguyên chiếc các loại; hàng điện gia dụng và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 5/2021: Xuất khẩu cà phê tăng 365% - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Thái Lan tháng 5/2021 và lũy kế 5 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 5/2021Lũy kế 5 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 4/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng1.243.701.97621 5.429.862.320
Ô tô nguyên chiếc các loại7.407149.966.8524633.139624.821.317
Hàng hóa khác 124.478.9158 652.065.993
Hàng điện gia dụng và linh kiện 101.094.8422 469.595.824
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 94.680.81515 432.739.222
Linh kiện, phụ tùng ô tô 94.197.32330 380.726.732
Chất dẻo nguyên liệu55.48493.891.59324269.393394.917.260
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 81.603.72913 402.439.298
Hóa chất 75.704.44728 248.784.294
Xăng dầu các loại125.35571.606.580145461.885242.637.760
Kim loại thường khác7.35840.811.3831334.442178.722.724
Sản phẩm hóa chất 31.261.95419 133.516.232
Vải các loại 29.547.47810 120.679.466
Sản phẩm từ chất dẻo 29.265.7137 133.521.142
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 28.603.59528 123.445.912
Giấy các loại21.10320.884.0063095.47084.855.011
Sản phẩm từ sắt thép 18.682.82326 77.163.546
Gỗ và sản phẩm gỗ 12.136.120-30 73.133.370
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 10.126.467-8 52.896.193
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 10.113.8002 50.125.342
Cao su4.6459.873.7341026.64153.562.897
Sắt thép các loại6.1689.831.9924432.06342.092.996
Xơ, sợi dệt các loại5.4768.965.060226.72843.293.890
Dược phẩm 8.685.662-5 41.073.271
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 8.622.830-23 37.266.891
Sản phẩm từ cao su 8.569.070-11 42.627.019
Dây điện và dây cáp điện 7.949.332-17 38.413.289
Sữa và sản phẩm sữa 6.705.75528 27.196.392
Sản phẩm từ giấy 6.477.3876 32.584.510
Chế phẩm thực phẩm khác 6.365.35569 24.373.660
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 6.089.11664 24.158.639
Quặng và khoáng sản khác167.7985.819.48445445.76216.617.204
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 4.504.99434 19.338.259
Sản phẩm từ kim loại thường khác 4.490.47013 21.615.775
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 4.450.27615 14.678.341
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 4.280.29043 15.685.858
Hàng rau quả 4.041.2948 21.069.257
Khí đốt hóa lỏng4.4502.238.70512411.8426.270.829
Dầu mỡ động thực vật 2.015.57562 8.790.552
Hàng thủy sản 1.715.514-21 9.313.488
Ngô6351.598.019131.5204.898.579
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 1.399.83265 4.893.574
Phân bón các loại504262.796-134.8772.607.094
Nguyên phụ liệu dược phẩm 91.000  653.419

Phùng Nguyệt