Lãi suất ngân hàng hôm nay 8/10 Agribank, VietcomBank, VietinBank và BIDV có động thái mới?

Lãi suất ngân hàng hôm nay 8/10 tiếp tục đi ngang tại toàn bộ ngân hàng trong nhóm khảo sát, chưa ghi nhận động thái tăng hay giảm so với hôm trước. Nhóm Big4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank vẫn giữ mức cao nhất 6,0%/năm ở các kỳ hạn dài, trong khi HDBank tiếp tục là điểm nóng lãi suất với mức đặc biệt 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng theo điều kiện áp dụng.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày 8/10 tiếp tục giữ khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, không thay đổi so với ngày trước đó.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tại Agribank duy trì ở mức 2,6%/năm, kỳ hạn 3 tháng ở mức 2,9%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được niêm yết 4,0%/năm. Với nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng tiếp tục hưởng 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng giữ mức cao nhất trong biểu lãi suất là 6,0%/năm.

Các kỳ hạn còn lại cũng đứng yên. Kỳ hạn 2 tháng giữ mức 2,6%/năm; kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng cùng ở mức 2,9%/năm; nhóm 7 tháng đến 11 tháng đồng loạt duy trì 4,0%/năm. Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tại Agribank vẫn ở mức 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trong ngày 8/10 tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, cho thấy biểu niêm yết vẫn chưa có biến động mới.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy giao dịch, Vietcombank giữ lãi suất kỳ hạn 1 tháng ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng ở mức 2,4%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì 3,5%/năm. Với nhóm kỳ hạn dài, lãi suất 12 tháng tiếp tục ở mức 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng neo tại 6,0%/năm.

Ngoài ra, các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng vẫn được niêm yết chung mức 5,3%/năm. Tiền gửi không kỳ hạn giữ mức 0,10%/năm, còn kỳ hạn ngắn 7 ngày và 14 ngày cùng ở mức 0,20%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Ở kênh trực tuyến, Vietcombank cũng giữ nguyên mặt bằng lãi suất. Kỳ hạn 1 tháng đang ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì 3,5%/năm; kỳ hạn 12 tháng ở mức 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng đạt 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

24 tháng

6,0%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ngày 8/10 tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, chưa phát đi tín hiệu điều chỉnh sau một ngày giao dịch yên ắng.

Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng tại BIDV giữ ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng ở mức 2,4%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng niêm yết 3,5%/năm. Với các khoản tiền gửi dài hạn, kỳ hạn 12 tháng duy trì 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 6,0%/năm.

Các kỳ hạn khác cũng không thay đổi. Kỳ hạn 2 tháng giữ mức 2,1%/năm, kỳ hạn 5 tháng ở mức 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng hưởng 5,9%/năm; kỳ hạn 36 tháng tiếp tục được niêm yết 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

36 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) ngày 8/10 tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 2,1%/năm đến 6,0%/năm, đồng pha với trạng thái đi ngang của nhóm ngân hàng quốc doanh.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tại VietinBank giữ ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì 3,5%/năm. Ở nhóm dài hạn, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được áp dụng 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng giữ mốc 6,0%/năm.

Theo biểu niêm yết, tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng hưởng 2,1%/năm; từ 3 tháng đến dưới 6 tháng là 2,4%/năm; từ 6 tháng đến dưới 12 tháng là 3,5%/năm. Các khoản gửi trên 12 tháng đến dưới 24 tháng giữ mức 5,9%/năm, còn từ 24 tháng trở lên duy trì 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ngày 8/10 tiếp tục giữ khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm, không ghi nhận thay đổi so với hôm trước.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy, Sacombank niêm yết kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng ở mức 4,5%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục đạt 6,2%/năm. Kỳ hạn 12 tháng duy trì 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng giữ mức 6,7%/năm.

Các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng cùng được áp dụng 4,5%/năm. Nhóm 6 tháng đến 11 tháng giữ mức 6,2%/năm; kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng cùng đạt 6,0%/năm; kỳ hạn 36 tháng tiếp tục ở mức 6,7%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh online, Sacombank vẫn duy trì mức lãi suất nhỉnh hơn ở một số kỳ hạn. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng ở mức 4,5%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng đạt 6,4%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục giữ 6,6%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng neo ở mức cao nhất 6,9%/năm.

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,40%

6,35%

6,32%

7 tháng

6,40%

 

6,30%

8 tháng

6,40%

 

6,28%

9 tháng

6,40%

6,30%

6,27%

10 tháng

6,40%

 

6,25%

11 tháng

6,40%

 

6,24%

12 tháng

6,60%

6,44%

6,41%

13 tháng

6,60%

 

6,39%

15 tháng

6,60%

6,39%

6,36%

18 tháng

6,60%

6,34%

6,31%

24 tháng

6,90%

6,52%

6,48%

36 tháng

6,90%

6,32%

6,29%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) ngày 8/10 tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động cá nhân từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm, giữ nguyên so với ngày liền trước.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Với nhóm khách hàng Priority có số tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank niêm yết kỳ hạn 1 tháng ở mức 3,7%/năm, kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,1%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì 4,6%/năm. Kỳ hạn 12 tháng đạt 6,2%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục giữ mức 7,0%/năm.

Ở nhóm khách hàng Private, lãi suất tại một số kỳ hạn cao hơn nhóm Priority, song diễn biến chung vẫn là ổn định. Các mốc kỳ hạn chủ chốt chưa ghi nhận điều chỉnh mới trong ngày 8/10.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass dưới 1 tỷ đồng, MB Bank giữ lãi suất kỳ hạn 1 tháng ở mức 4,5%/năm và kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,65%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 5,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục ở mức 6,3%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

4,50%

4,48%

 

4,50%

4,48%

 

02 tháng

4,60%

4,56%

 

4,60%

4,56%

 

03 tháng

4,65%

4,59%

4,63%

4,70%

4,64%

4,68%

04 tháng

4,65%

4,57%

4,62%

4,70%

4,62%

4,67%

05 tháng

4,65%

4,56%

4,61%

4,70%

4,60%

4,66%

06 tháng

5,70%

5,54%

5,63%

5,80%

5,63%

5,73%

07 tháng

5,70%

5,51%

5,62%

5,80%

5,61%

5,71%

08 tháng

5,70%

5,49%

5,60%

5,80%

5,58%

5,70%

09 tháng

5,70%

5,46%

5,59%

5,80%

5,55%

5,69%

10 tháng

5,70%

5,44%

5,58%

5,80%

5,53%

5,67%

11 tháng

5,70%

5,41%

5,56%

5,80%

5,50%

5,66%

12 tháng

6,30%

5,92%

6,12%

6,35%

5,97%

6,17%

13 tháng

6,30%

5,89%

6,10%

6,35%

5,94%

6,15%

15 tháng

6,30%

5,84%

6,07%

6,35%

5,88%

6,12%

18 tháng

6,30%

5,75%

6,03%

6,35%

5,79%

6,08%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển TP HCM (HDBank) ngày 8/10 tiếp tục giữ khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm, trong đó mức 7,6%/năm vẫn là lãi suất đặc biệt cho kỳ hạn 13 tháng theo điều kiện riêng.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy giao dịch, HDBank niêm yết kỳ hạn 1 tháng ở mức 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng ở mức 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng đạt 4,9%/năm, kỳ hạn 9 tháng ở mức 4,7%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, mức thông thường loại 2 là 5,2%/năm, trong khi loại 1 có thể đạt 7,2%/năm theo điều kiện áp dụng. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục ở mức 4,9%/năm.

Đáng chú ý, kỳ hạn 13 tháng loại 1 vẫn giữ mức 7,6%/năm, tiếp tục là mức lãi suất điều kiện cao nhất trong nhóm ngân hàng được khảo sát. Các kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng lần lượt duy trì 5,4%/năm và 5,5%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

–

–

–

–

–

01 tuần

0,5

–

–

–

–

–

02 tuần

0,5

–

–

–

–

–

03 tuần

0,5

–

–

–

–

–

01 tháng

3,5

3,4

–

–

–

–

02 tháng

3,5

3,4

–

–

–

–

03 tháng

3,6

3,5

3,5

–

–

–

04 tháng

3,6

3,5

3,5

–

–

–

05 tháng

3,6

3,5

3,5

–

–

–

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

–

–

07 tháng

4,7

4,5

4,6

–

–

–

08 tháng

4,7

4,4

4,6

–

–

–

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

–

–

10 tháng

4,7

4,4

4,5

–

–

–

11 tháng

4,7

4,5

4,5

–

–

–

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

–

–

–

–

–

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

–

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

–

–

–

–

–

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

–

–

–

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

–

–

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

–

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, HDBank giữ lãi suất kỳ hạn 1 tháng ở mức 4,2%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,3%/năm. Kỳ hạn 6 tháng đạt 5,0%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 4,8%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục ở mức 5,3%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

–

–

–

02 tuần

0,5

–

–

–

03 tuần

0,5

–

–

–

01 tháng

4,2

4,1

–

–

02 tháng

4,2

4,1

–

–

03 tháng

4,3

4,2

4,2

–

04 tháng

4,3

4,2

4,2

–

05 tháng

4,3

4,2

4,2

–

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

–

08 tháng

4,8

4,5

4,7

–

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

–

11 tháng

4,8

4,6

4,6

–

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

–

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) ngày 8/10 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 3,95%/năm đến 6,25%/năm, chưa ghi nhận thay đổi mới trên bảng niêm yết.

Lãi suất tiết kiệm thường

Với sản phẩm tiết kiệm thường dành cho khách hàng thông thường tại quầy, Techcombank giữ lãi suất kỳ hạn 1 tháng ở mức 3,95%/năm, kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,25%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 5,95%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục ở mức 6,15%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,25%/năm.

Ở các nhóm khách hàng Private, Priority và Inspire, lãi suất có sự phân tầng theo chính sách khách hàng và số tiền gửi. Tuy nhiên, xét theo diễn biến chung, biểu lãi suất ngày 8/10 vẫn đi ngang so với hôm trước.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Với sản phẩm Phát Lộc tại quầy, áp dụng cho khách hàng thường gửi dưới 1 tỷ đồng, Techcombank niêm yết kỳ hạn 1 tháng ở mức 4,05%/năm và kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,35%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 6,05%/năm. Kỳ hạn 12 tháng giữ mức 6,25%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,35%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

6,4

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,15

6,05

6,05

6,15

6,05

6,05

12 tháng

6,6

6,5

6,5

6,5

6,4

6,4

6,35

6,25

6,25

6,35

6,25

6,25

13–36 tháng

5,7

5,6

5,6

5,6

5,5

5,5

5,45

5,35

5,35

5,45

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) ngày 8/10 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,8%/năm đến 5,8%/năm, cho thấy mặt bằng huy động vẫn ổn định sau nhiều phiên đi ngang.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại kênh tiết kiệm thông thường, ACB giữ lãi suất kỳ hạn 1 tháng ở mức 2,8%/năm, kỳ hạn 3 tháng ở mức 3,1%/năm. Kỳ hạn 6 tháng được niêm yết quanh 4,2%/năm, kỳ hạn 9 tháng ở mức 4,3%/năm. Với nhóm kỳ hạn dài, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục duy trì 4,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng neo quanh 5,5%/năm.

Nhìn rộng hơn trên bảng niêm yết tại quầy, các kỳ hạn dài của ACB vẫn có sự phân hóa theo phương thức trả lãi. Tuy nhiên, các mốc lãi suất chủ chốt trong ngày 8/10 chưa ghi nhận biến động so với ngày trước đó.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Ở kênh online, ACB tiếp tục áp dụng mức lãi suất cạnh tranh hơn so với gửi tại quầy ở một số kỳ hạn. Kỳ hạn 1 tháng dao động quanh 4,5%/năm đến 4,75%/năm tùy số tiền gửi; kỳ hạn 3 tháng từ 4,7%/năm đến 4,75%/năm. Kỳ hạn 6 tháng dao động 4,9%/năm đến 5,1%/năm, kỳ hạn 9 tháng từ 5,1%/năm đến 5,3%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng từ 5,7%/năm đến 5,9%/năm.

Dù kênh online có biên độ hấp dẫn hơn, xu hướng chung tại ACB trong ngày 8/10 vẫn là đi ngang, chưa xuất hiện đợt điều chỉnh mới ở các kỳ hạn phổ biến.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,5

4,6

4,7

4,9

5,1

5,7

200 – < 1.000

4,6

4,7

4,75

5

5,2

5,8

1.000 - < 5.000

4,65

4,75

4,75

5,05

5,25

5,85

>= 5.000

4,75

4,75

4,75

5,1

5,3

5,9

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) ngày 8/10 tiếp tục giữ khung lãi suất huy động cá nhân trong khoảng 3,7%/năm đến 6,3%/năm, không thay đổi so với hôm trước.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Tại quầy, VPBank duy trì lãi suất kỳ hạn 1 tháng quanh 3,7%/năm, kỳ hạn 3 tháng ở mức 3,8%/năm. Kỳ hạn 6 tháng hiện được niêm yết khoảng 5,0%/năm, kỳ hạn 9 tháng cũng ở mức 5,0%/năm. Với nhóm kỳ hạn dài, kỳ hạn 12 tháng giữ quanh 5,5%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục duy trì khoảng 5,7%/năm.

Theo biểu niêm yết theo bậc tiền gửi, lãi suất tại VPBank có thể cao hơn với các khoản tiền lớn, đặc biệt ở nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng. Dù vậy, toàn bộ mặt bằng trong ngày 8/10 vẫn giữ trạng thái ổn định.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6

5,8

5,8

5,8

5,35

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6,25

6

5,8

5,8

5,8

5,35

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6

5,8

5,8

5,8

5,6

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,1

5,9

5,9

5,9

5,7

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,1

5,9

5,9

5,9

5,7

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh online, VPBank tiếp tục có chính sách lãi suất theo quy mô tiền gửi. Kỳ hạn 1 tháng duy trì quanh 4,75%/năm, kỳ hạn 3 tháng cũng ở mức 4,75%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng dao động từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm tùy bậc tiền gửi. Kỳ hạn 12 tháng giữ khoảng 6,2%/năm đến 6,3%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng dao động 6,0%/năm đến 6,1%/năm.

Như vậy, VPBank vẫn nằm trong nhóm ngân hàng có lãi suất online khá cạnh tranh ở kỳ hạn trung hạn, song chưa có thay đổi mới so với ngày 7/10.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

≥ 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 8/10, HDBank tiếp tục giữ vị trí nổi bật nhất với mức lãi suất đặc biệt 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng loại 1, áp dụng theo điều kiện riêng. Đây là mức cao nhất được ghi nhận, dù không phải lãi suất phổ thông cho mọi khách hàng.

Nếu xét các mức lãi suất dễ tiếp cận hơn ở kênh thông thường hoặc online, MB Bank và Sacombank vẫn thuộc nhóm dẫn đầu. MB Bank duy trì mức 7,0%/năm ở kỳ hạn 24 tháng trên một số sản phẩm, trong khi Sacombank ghi nhận lãi suất online lên tới 6,9%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Ở nhóm Big4, mức cao nhất vẫn là 6,0%/năm tại Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank, chủ yếu tập trung ở kỳ hạn dài. Nhìn chung, lãi suất ngân hàng hôm nay tiếp tục “đóng băng”, nhưng khoảng cách giữa nhóm ngân hàng quốc doanh và nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân vẫn khá rõ, nhất là ở kênh online và các sản phẩm có điều kiện.

Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/lai-suat-ngan-hang-hom-nay-810-agribank-vietcombank-vietinbank-va-bidv-co-dong-thai-mo-202610810420343.htm

In bài biết

Bản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/