Lãi suất ngân hàng hôm nay 3/11 Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank tiếp tục lặng sóng

Lãi suất ngân hàng hôm nay 3/11 đồng loạt đi ngang tại 10 ngân hàng được khảo sát, sau khi VPBank điều chỉnh giảm lãi suất tiết kiệm online kỳ hạn ngắn trong phiên trước. Nhóm Big4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục giữ nguyên biểu huy động, trong khi VPBank duy trì mức cao 7,4%/năm và HDBank niêm yết lãi suất đặc biệt 7,2%/năm đối với khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 2,6%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên tại quầy. Bước sang ngày 3/11, biểu huy động của ngân hàng không ghi nhận biến động so với hôm trước.

Cụ thể, khoản tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng được áp dụng lãi suất 2,6%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức huy động nhích lên 2,9%/năm, đồng thời được duy trì cho các khoản gửi 4 tháng và 5 tháng.

Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Agribank tiếp tục trả lãi 3,5%/năm. Những khoản tiền gửi có thời hạn từ 7 tháng đến 11 tháng cũng được hưởng mức tương đương.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất đạt 5,4%/năm. Mức này được áp dụng cho cả các khoản tiết kiệm 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng.

Riêng kỳ hạn 24 tháng, ngân hàng duy trì mức 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động tại quầy. Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán được trả lãi 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

3,5%

7 Tháng

3,5%

8 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

10 Tháng

3,5%

11 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, Agribank giữ nguyên khung lãi suất tối đa từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Mặt bằng lãi suất online tiếp tục cao hơn đáng kể so với biểu niêm yết tại quầy ở nhiều kỳ hạn.

Theo đó, các khoản gửi kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được áp dụng mức lãi suất tối đa 4,75%/năm.

Đến kỳ hạn 6 tháng, mức huy động tối đa tăng lên 6,6%/năm. Trong khi đó, khoản tiết kiệm 9 tháng được hưởng mức tối đa 6,8%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng, Agribank tiếp tục công bố lãi suất tối đa 6,8%/năm, cao nhất trong biểu huy động trực tuyến được khảo sát.

Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

Mức lãi suất tối đa (%/năm)

Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng

4,75

Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng

4,75

Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng

6,6

Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng

6,8

Từ 12 tháng trở lên

6,8

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chưa có động thái điều chỉnh lãi suất tiết kiệm trong ngày 3/11, tiếp tục áp dụng khung huy động từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Mức lãi suất cao nhất vẫn thuộc về kỳ hạn 24 tháng trên cả hai kênh giao dịch.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy, Vietcombank duy trì mức lãi suất 2,1%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 1 tháng. Với kỳ hạn 3 tháng, ngân hàng tiếp tục niêm yết mức 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung bình, khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được trả lãi 3,0%/năm, không thay đổi so với ngày 2/11.

Khi lựa chọn kỳ hạn 12 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 5,4%/năm. Riêng khoản tiết kiệm 24 tháng tiếp tục đạt 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động tại quầy.

Đối với các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng, Vietcombank áp dụng mức 4,8%/năm. Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn hưởng 0,1%/năm, còn kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày được trả 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

36 tháng

4,8%

48 tháng

4,8%

60 tháng

4,8%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với tiền gửi trực tuyến, Vietcombank tiếp tục giữ khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm. Các mức huy động trên kênh online hiện tương đương hình thức gửi tiết kiệm tại quầy.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng được niêm yết 2,1%/năm, trong khi khoản gửi 3 tháng hưởng 2,4%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng đạt 3,0%/năm.

Với khoản tiết kiệm 12 tháng, Vietcombank tiếp tục trả lãi 5,4%/năm. Đối với kỳ hạn 24 tháng, mức huy động được giữ ở 5,5%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất trực tuyến.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) duy trì khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm cá nhân có kỳ hạn. Trong phiên khảo sát ngày 3/11, toàn bộ các kỳ hạn tiếp tục đứng yên, không xuất hiện điều chỉnh mới.

Theo biểu niêm yết, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được BIDV trả lãi 2,1%/năm, tương đương khoản gửi 2 tháng. Đối với kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất đạt 2,4%/năm, bằng với kỳ hạn 5 tháng.

Ở nhóm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức 3,0%/năm.

Đối với khoản tiết kiệm 12 tháng, BIDV duy trì lãi suất 5,4%/năm. Các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cũng được hưởng mức huy động tương tự.

Trong khi đó, tiền gửi 24 tháng và 36 tháng được trả lãi 5,5%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành của ngân hàng.

Riêng tiền gửi không kỳ hạn, BIDV tiếp tục niêm yết mức 0,1%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,0%

9 Tháng

3,0%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

36 Tháng

5,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Diễn biến ngày 3/11 cho thấy ngân hàng chưa có thay đổi về chính sách huy động so với phiên liền trước.

Ở kỳ hạn 1 tháng, VietinBank trả lãi 2,1%/năm. Mức này cũng được áp dụng cho các khoản gửi từ 2 tháng đến dưới 3 tháng.

Với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất đạt 2,4%/năm, tương đương nhóm tiền gửi từ 4 tháng đến dưới 6 tháng.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng duy trì mức 3,0%/năm. Các khoản tiết kiệm có thời hạn từ 7 tháng đến dưới 12 tháng cũng hưởng mức lãi suất này.

Tại kỳ hạn 12 tháng, VietinBank tiếp tục niêm yết 5,4%/năm. Mức huy động tương tự được áp dụng cho tiền gửi trên 12 tháng đến dưới 24 tháng.

Riêng kỳ hạn 24 tháng và các kỳ hạn dài hơn, lãi suất đạt 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn được trả lãi 0,1%/năm, còn khoản gửi dưới 1 tháng hưởng 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,10%

Dưới 1 tháng

0,20%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,10%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,10%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,40%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,40%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,40%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3%

12 tháng

5,40%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,40%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,40%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,40%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,50%

36 tháng

5,50%

Trên 36 tháng

5,50%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,2%/năm đối với tiền gửi cá nhân tại quầy có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Sang ngày 3/11, biểu huy động vẫn ổn định, trong đó mức cao nhất được duy trì ở các kỳ hạn dài.

Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng được trả lãi 4,5%/năm. Các khoản gửi 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cũng hưởng mức tương đương.

Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Sacombank niêm yết mức 5,7%/năm. Lãi suất này tiếp tục áp dụng cho nhóm kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng trả lãi 5,4%/năm. Trong khi đó, khoản tiết kiệm 15 tháng và 18 tháng được áp dụng mức 5,5%/năm.

Riêng kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng, Sacombank duy trì lãi suất 6,2%/năm, cao nhất trên kênh gửi tiền tại quầy.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,5%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,5%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,5%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,5%

4 tháng

4,5%

5 tháng

4,5%

6 tháng

5,7%

7 tháng

5,7%

8 tháng

5,7%

9 tháng

5,7%

10 tháng

5,7%

11 tháng

5,7%

12 tháng

5,4%

13 tháng

5,4%

15 tháng

5,5%

18 tháng

5,5%

24 tháng

6,2%

36 tháng

6,2%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Sacombank tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiết kiệm online từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Không ghi nhận điều chỉnh trong ngày 3/11, kênh trực tuyến vẫn mang lại mức lãi suất cao hơn gửi tại quầy ở nhiều kỳ hạn.

Cụ thể, các khoản gửi 1 tháng và 3 tháng được áp dụng mức 4,5%/năm. Lãi suất tương tự cũng dành cho kỳ hạn 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng.

Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động đạt 6,3%/năm, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với lãi suất tại quầy.

Đối với khoản tiết kiệm 12 tháng, Sacombank tiếp tục trả lãi 6,5%/năm. Mức này cũng được áp dụng cho các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng.

Trong khi đó, tiền gửi 24 tháng và 36 tháng được hưởng lãi suất 6,7%/năm, cao nhất trong biểu huy động online.

Biểu lãi suất online của Sacombank

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,30%

6,25%

6,22%

7 tháng

6,30%

 

6,20%

8 tháng

6,30%

 

6,19%

9 tháng

6,30%

6,20%

6,17%

10 tháng

6,30%

 

6,16%

11 tháng

6,30%

 

6,14%

12 tháng

6,50%

6,35%

6,31%

13 tháng

6,50%

 

6,30%

15 tháng

6,50%

6,30%

6,27%

18 tháng

6,50%

6,25%

6,22%

24 tháng

6,70%

6,34%

6,30%

36 tháng

6,70%

6,15%

6,12%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) duy trì khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 6,5%/năm dành cho khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, theo phương thức nhận lãi cuối kỳ. Biểu huy động ngày 3/11 không thay đổi, song mức lãi suất giữa các phân khúc khách hàng vẫn có sự khác biệt.

Đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 3,7%/năm. Khi gửi tiền trong 3 tháng, lãi suất đạt 4,1%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, MB Bank tiếp tục niêm yết mức 4,1%/năm, tương đương các khoản gửi từ 4 tháng đến 11 tháng.

Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất đạt 5,7%/năm. Riêng khoản tiết kiệm 24 tháng được trả 6,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động dành cho nhóm Priority.

Đối với khách hàng Private, ngân hàng áp dụng lãi suất 3,9%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,3%/năm ở kỳ hạn 3 tháng.

Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng mức 4,3%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng được trả lãi 5,8%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì mức 6,5%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,1%

4,01%

4,06%

4,30%

4,20%

4,26%

07 tháng

4,1%

4,00%

4,05%

4,30%

4,19%

4,25%

08 tháng

4,1%

3,99%

4,05%

4,30%

4,18%

4,24%

09 tháng

4,1%

3,97%

4,04%

4,30%

4,16%

4,23%

10 tháng

4,1%

3,96%

4,03%

4,30%

4,15%

4,23%

11 tháng

4,1%

3,95%

4,03%

4,30%

4,13%

4,22%

12 tháng

5,7%

5,39%

5,55%

5,80%

5,48%

5,65%

13 tháng

5,7%

5,36%

5,54%

5,80%

5,45%

5,63%

15 tháng

5,7%

5,32%

5,51%

5,80%

5,40%

5,61%

18 tháng

5,7%

5,25%

5,48%

5,80%

5,33%

5,57%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh tiền gửi số truyền thống, MB Bank tiếp tục giữ khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,5%/năm đối với khách hàng Mass gửi dưới 1 tỷ đồng, theo hình thức nhận lãi cuối kỳ. Các mức huy động vẫn tương đương ngày 2/11.

Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,7%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, MB Bank áp dụng mức 5,2%/năm. Khi gửi trong 12 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 5,8%/năm.

Ở kỳ hạn 24 tháng, mức huy động tiếp tục đạt 6,5%/năm, tương đương các khoản tiết kiệm dài hạn từ 36 tháng đến 60 tháng.

Với khách hàng gửi trên 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng đạt 5,3%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng trả lãi 5,85%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục duy trì mức 6,5%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

4,5%

4,48%

 

4,50%

4,48%

 

02 tháng

4,6%

4,56%

 

4,60%

4,56%

 

03 tháng

4,7%

4,59%

4,63%

4,70%

4,64%

4,68%

04 tháng

4,7%

4,57%

4,62%

4,70%

4,62%

4,67%

05 tháng

4,7%

4,56%

4,61%

4,70%

4,60%

4,66%

06 tháng

5,2%

5,06%

5,14%

5,30%

5,16%

5,24%

07 tháng

5,2%

5,04%

5,13%

5,30%

5,14%

5,23%

08 tháng

5,2%

5,02%

5,12%

5,30%

5,11%

5,21%

09 tháng

5,2%

5,00%

5,11%

5,30%

5,09%

5,20%

10 tháng

5,2%

4,98%

5,10%

5,30%

5,07%

5,19%

11 tháng

5,2%

4,96%

5,09%

5,30%

5,05%

5,18%

12 tháng

5,8%

5,48%

5,65%

5,85%

5,52%

5,69%

13 tháng

5,8%

5,45%

5,63%

5,85%

5,50%

5,68%

15 tháng

5,8%

5,40%

5,61%

5,85%

5,45%

5,65%

18 tháng

5,8%

5,33%

5,57%

5,85%

5,37%

5,62%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 7,2%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn tại quầy. Trong ngày 3/11, ngân hàng không thay đổi biểu huy động, với mức 7,2%/năm vẫn được áp dụng riêng cho sản phẩm đáp ứng điều kiện đặc biệt.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được HDBank trả lãi 3,5%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức huy động đạt 3,6%/năm, tương đương khoản gửi 4 tháng và 5 tháng.

Đối với kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng áp dụng lãi suất 4,9%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 9 tháng được trả lãi 4,7%/năm, bằng với các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng.

Ở kỳ hạn 12 tháng, HDBank tiếp tục công bố mức lãi suất đặc biệt 7,2%/năm dành cho sản phẩm LS12 loại 1, với điều kiện áp dụng riêng.

Đối với sản phẩm LS12 loại 2, lãi suất kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 5,2%/năm.

Tại kỳ hạn 13 tháng, ngân hàng duy trì mức 7,1%/năm cho LS13 loại 1 và 5,4%/năm đối với LS13 loại 2.

Với kỳ hạn 15 tháng, HDBank trả lãi 5,4%/năm, còn kỳ hạn 18 tháng hưởng 5,5%/năm. Riêng tiền gửi 24 tháng và 36 tháng được áp dụng mức 4,9%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

-

-

-

-

-

01 tuần

0,5

-

-

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

-

-

01 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

02 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

03 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

04 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

05 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

-

-

07 tháng

4,7

4,5

4,6

-

-

-

08 tháng

4,7

4,4

4,6

-

-

-

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

-

-

10 tháng

4,7

4,4

4,5

-

-

-

11 tháng

4,7

4,5

4,5

-

-

-

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

-

-

-

-

-

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

-

13 tháng

LS13 loại 1

7,1

-

-

-

-

-

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

-

-

-

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

-

-

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

-

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

HDBank giữ nguyên khung lãi suất huy động trực tuyến từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm đối với tiền gửi từ 1 tháng trở lên. Trong phiên khảo sát mới nhất, ngân hàng chưa điều chỉnh bất kỳ kỳ hạn nào trên kênh online.

Theo biểu lãi suất, khoản gửi 1 tháng được trả 4,2%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức huy động đạt 4,3%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng, lãi suất tiếp tục ở mức 5,0%/năm. Trong khi đó, khoản tiết kiệm 9 tháng được áp dụng mức 4,8%/năm.

Ở kỳ hạn 12 tháng, HDBank niêm yết 5,3%/năm. Các khoản gửi 13 tháng và 15 tháng cùng hưởng lãi suất 5,5%/năm.

Riêng kỳ hạn 18 tháng, mức huy động đạt 5,6%/năm, cao nhất trên kênh trực tuyến. Đối với kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng, ngân hàng tiếp tục trả lãi 5,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

01 tháng

4,2

4,1

-

-

02 tháng

4,2

4,1

-

-

03 tháng

4,3

4,2

4,2

-

04 tháng

4,3

4,2

4,2

-

05 tháng

4,3

4,2

4,2

-

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

-

08 tháng

4,8

4,5

4,7

-

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

-

11 tháng

4,8

4,6

4,6

-

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

-

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 3,95%/năm đến 5,9%/năm đối với tiết kiệm thường và từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm dành cho sản phẩm Phát Lộc. Sang ngày 3/11, biểu huy động của cả hai sản phẩm đều không thay đổi, trong khi mức lãi suất thực tế vẫn phụ thuộc vào phân khúc khách hàng và số tiền gửi.

Lãi suất tiết kiệm thường

Với sản phẩm tiết kiệm thường, Techcombank duy trì chính sách lãi suất theo bốn nhóm khách hàng gồm Private, Priority, Inspire và khách hàng thông thường.

Ở nhóm khách hàng thông thường và Inspire, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được áp dụng mức 3,95%/năm. Đối với kỳ hạn 3 tháng, ngân hàng trả lãi 4,25%/năm.

Khi gửi tiền trong 6 tháng hoặc 9 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 5,45%/năm. Mức này cũng được áp dụng cho các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng.

Đối với khoản tiết kiệm 12 tháng, Techcombank niêm yết 5,65%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng được trả lãi 4,75%/năm.

Ở phân khúc Private, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng lần lượt đạt 4,2%/năm và 4,5%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng áp dụng mức 5,7%/năm. Khoản gửi 12 tháng được trả lãi 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng hưởng 5,0%/năm.

Với khách hàng Priority, Techcombank duy trì mức 4,1%/năm ở kỳ hạn 1 tháng và 4,4%/năm tại kỳ hạn 3 tháng.

Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng lãi suất 5,6%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng đạt 5,8%/năm và kỳ hạn 24 tháng được trả 4,9%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

5,7

5,6

5,45

5,45

7M

5,7

5,6

5,45

5,45

8M

5,7

5,6

5,45

5,45

9M

5,7

5,6

5,45

5,45

10M

5,7

5,6

5,45

5,45

11M

5,7

5,6

5,45

5,45

12M

5,9

5,8

5,65

5,65

13M

5

4,9

4,75

4,75

14M

5

4,9

4,75

4,75

15M

5

4,9

4,75

4,75

16M

5

4,9

4,75

4,75

17M

5

4,9

4,75

4,75

18M

5

4,9

4,75

4,75

19M

5

4,9

4,75

4,75

20M

5

4,9

4,75

4,75

21M

5

4,9

4,75

4,75

22M

5

4,9

4,75

4,75

23M

5

4,9

4,75

4,75

24M

5

4,9

4,75

4,75

25M

5

4,9

4,75

4,75

26M

5

4,9

4,75

4,75

27M

5

4,9

4,75

4,75

28M

5

4,9

4,75

4,75

29M

5

4,9

4,75

4,75

30M

5

4,9

4,75

4,75

31M

5

4,9

4,75

4,75

32M

5

4,9

4,75

4,75

33M

5

4,9

4,75

4,75

34M

5

4,9

4,75

4,75

35M

5

4,9

4,75

4,75

36M

5

4,9

4,75

4,75

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Đối với sản phẩm Phát Lộc, Techcombank tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm. Mức cao nhất vẫn thuộc về khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi toàn bộ biểu huy động không thay đổi so với hôm trước.

Cụ thể, khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng được trả lãi 4,05%/năm ở kỳ hạn 1 tháng và 4,35%/năm tại kỳ hạn 3 tháng.

Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Techcombank duy trì mức 5,55%/năm. Đối với khoản tiết kiệm 12 tháng, lãi suất đạt 5,75%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng hưởng 4,85%/năm.

Ở nhóm khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng mức 4,4%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,7%/năm.

Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng lãi suất 5,9%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được trả 6,1%/năm, cao nhất trong biểu Phát Lộc. Với kỳ hạn 24 tháng, mức huy động đạt 5,2%/năm.

Đối với khách hàng Priority gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, ngân hàng trả lãi 4,3%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,6%/năm ở kỳ hạn 3 tháng.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất đạt 5,8%/năm. Trong khi đó, khoản gửi 12 tháng được áp dụng mức 6,0%/năm và kỳ hạn 24 tháng hưởng 5,1%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

5,9

5,8

5,8

5,8

5,7

5,7

5,65

5,55

5,55

5,65

5,55

5,55

12 tháng

6,1

6

6

6

5,9

5,9

5,85

5,75

5,75

5,85

5,75

5,75

13–36 tháng

5,2

5,1

5,1

5,1

5

5

4,95

4,85

4,85

4,95

4,85

4,85

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục giữ khung lãi suất từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm đối với các sản phẩm tiết kiệm cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên được khảo sát. Bước sang ngày 3/11, biểu huy động tại quầy và trên kênh trực tuyến đều đi ngang, với mức lãi suất cao nhất thuộc về tiền gửi online kỳ hạn 12 tháng.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ở sản phẩm tiết kiệm truyền thống nhận lãi cuối kỳ, ACB tiếp tục niêm yết mức 4,0%/năm cho các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến 6 tháng.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng cùng được trả lãi 4,0%/năm. Các khoản gửi 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cũng được hưởng mức tương đương.

Đối với kỳ hạn 9 tháng, ngân hàng áp dụng lãi suất 4,2%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 12 tháng được trả lãi 4,8%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, ACB tiếp tục duy trì mức 4,9%/năm đối với khoản tiết kiệm 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng. Đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất tại quầy.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4

 

3,95

3,9

3T

4

 

3,95

3,9

4T

4

     

5T

4

     

6T

4

 

3,95

3,9

9T

4,2

 

4,1

 

12T

4,8

4,7

4,65

4,55

13T

4,9

 

4,75

 

15T

4,9

4,75

4,7

 

18T

4,9

4,75

4,7

 

24T

4,9

4,7

4,65

 

36T

4,9

 

4,5

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

ACB tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,4%/năm đến 5,4%/năm trên kênh tiết kiệm trực tuyến, tùy kỳ hạn và quy mô khoản gửi. Biểu huy động ngày 3/11 không ghi nhận biến động, với mức cao nhất vẫn tập trung ở kỳ hạn 12 tháng.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng được trả lãi trong khoảng 4,4%/năm đến 4,6%/năm, tùy theo số tiền gửi.

Đối với kỳ hạn 9 tháng, lãi suất dao động từ 4,6%/năm đến 4,8%/năm.

Tại kỳ hạn 12 tháng, ACB tiếp tục áp dụng mức 5,2%/năm đối với khoản gửi dưới 200 triệu đồng. Với số tiền từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, lãi suất đạt 5,3%/năm.

Khách hàng gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng được hưởng mức 5,35%/năm. Trong khi đó, khoản tiết kiệm từ 5 tỷ đồng trở lên được trả lãi 5,4%/năm, cao nhất trên kênh trực tuyến.

Đối với kỳ hạn 24 tháng, bảng lãi suất online được cung cấp không thể hiện mức niêm yết cụ thể.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,4

4,4

4,4

4,4

4,6

5,2

200 – < 1.000

4,5

4,5

4,5

4,5

4,7

5,3

1.000 - < 5.000

4,55

4,55

4,55

4,55

4,75

5,35

>= 5.000

4,6

4,6

4,6

4,6

4,8

5,4

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) duy trì khung lãi suất từ 4,45%/năm đến 6,9%/năm đối với tiền gửi tại quầy và từ 4,65%/năm đến 7,4%/năm trên kênh online, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.

Sau khi giảm 0,1 điểm phần trăm tại nhóm kỳ hạn trực tuyến 1–5 tháng trong ngày 2/11, ngân hàng không ghi nhận thêm điều chỉnh mới trong phiên 3/11.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Tại quầy giao dịch, VPBank tiếp tục duy trì biểu lãi suất theo quy mô tiền gửi, trong đó nhóm khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên được hưởng mức cao hơn ở một số kỳ hạn.

Đối với khoản gửi dưới 10 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng mức 4,45%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 3 tháng hưởng lãi suất 4,65%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng tiếp tục trả lãi 6,3%/năm. Các khoản tiết kiệm từ 7 tháng đến 11 tháng cũng được hưởng mức tương tự.

Với kỳ hạn 12 tháng, VPBank niêm yết lãi suất 6,4%/năm. Đối với khoản gửi 24 tháng, mức huy động đạt 6,9%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất tại quầy.

Ở nhóm khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng lần lượt được trả lãi 4,45%/năm và 4,65%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất đạt 6,8%/năm, cao hơn 0,5 điểm phần trăm so với nhóm gửi dưới 10 tỷ đồng.

Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng cùng được áp dụng mức 6,9%/năm. Các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cũng hưởng mức tương đương.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

5,8

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

5,8

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, VPBank tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 4,65%/năm đến 7,4%/năm đối với tiền gửi từ 1 tháng trở lên. Sau đợt giảm lãi suất ngắn hạn trước đó, biểu huy động online ngày 3/11 đã ổn định, trong khi mức cao nhất 7,4%/năm vẫn được giữ nguyên.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng được trả lãi 4,65%/năm. Mức này cũng áp dụng cho các khoản tiết kiệm 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng.

Đối với khách hàng gửi dưới 10 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng đạt 6,6%/năm. Các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng cũng được niêm yết cùng mức.

Ở kỳ hạn 12 tháng, VPBank tiếp tục trả lãi 6,7%/năm, tương đương kỳ hạn 13 tháng.

Trong khi đó, khoản tiết kiệm 24 tháng được áp dụng mức 7,1%/năm. Đáng chú ý, tiền gửi kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng vẫn hưởng lãi suất 7,4%/năm, cao nhất trong biểu huy động trực tuyến.

Với khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng tiếp tục được trả lãi 4,65%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động đạt 7,0%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 12 tháng và 24 tháng cùng được áp dụng lãi suất 7,1%/năm.

Riêng kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng, VPBank duy trì mức 7,4%/năm, không thay đổi so với ngày trước đó.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

7

7

7

7

7

7

7,1

7,1

7,4

7,4

7,1

6

≥ 50 tỷ

0,4

4,65

4,65

4,65

4,65

4,65

7

7

7

7

7

7

7,1

7,1

7,4

7,4

7,1

6

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Khảo sát ngày 3/11 tại 10 ngân hàng cho thấy mặt bằng lãi suất huy động đồng loạt ổn định, không ghi nhận nhà băng nào điều chỉnh biểu niêm yết so với ngày 2/11. Dù thị trường tạm thời đi ngang, khoảng cách lãi suất giữa các ngân hàng vẫn khá lớn, đặc biệt ở nhóm kỳ hạn trung và dài hạn.

VPBank tiếp tục dẫn đầu nhóm ngân hàng được khảo sát với lãi suất 7,4%/năm, áp dụng cho tiền gửi online kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng. Đây cũng là mức cao nhất trong các biểu huy động được cung cấp.

HDBank đứng tiếp theo với mức lãi suất đặc biệt 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng dành cho sản phẩm LS12 loại 1. Tuy nhiên, mức huy động này chỉ áp dụng khi khoản tiền gửi đáp ứng các điều kiện riêng của ngân hàng.

Đối với Agribank, lãi suất tiết kiệm online tối đa tiếp tục đạt 6,8%/năm ở các kỳ hạn từ 9 tháng trở lên. Sacombank duy trì mức cao nhất 6,7%/năm trên kênh trực tuyến đối với kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng, trong khi MB Bank giữ mức 6,5%/năm ở nhóm kỳ hạn dài.

Techcombank tiếp tục áp dụng lãi suất tối đa 6,1%/năm đối với sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc kỳ hạn 12 tháng, dành cho khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên. Trong khi đó, ACB niêm yết mức cao nhất 5,4%/năm tại kỳ hạn 12 tháng trên kênh online đối với khoản gửi từ 5 tỷ đồng.

Ở nhóm Big4, lãi suất tiết kiệm tại quầy cao nhất của Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng đạt 5,5%/năm. Riêng Vietcombank, BIDV và VietinBank duy trì mặt bằng lãi suất tương đồng ở các kỳ hạn phổ biến từ 1 tháng đến 24 tháng.

Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/lai-suat-ngan-hang-hom-nay-311-agribank-bidv-vietcombank-vietinbank-tiep-tuc-lang-song-202611310562592.htm

In bài biết

Bản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/