Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động từ 2,6%/năm đến 5,5%/năm đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại quầy trong ngày 27/10, không có điều chỉnh so với phiên liền trước.
Theo biểu niêm yết, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được áp dụng lãi suất 2,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng 2,9%/năm. Đối với các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng giữ nguyên mức 3,5%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn dài, Agribank tiếp tục trả lãi 5,4%/năm cho tiền gửi 12 tháng và 5,5%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng. Đây cũng là mức lãi suất cao nhất trong biểu huy động tại quầy của ngân hàng.
Các kỳ hạn 2 tháng được niêm yết 2,6%/năm; kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng cùng hưởng 2,9%/năm. Với nhóm từ 7 tháng đến 11 tháng, lãi suất tiếp tục neo tại 3,5%/năm.
Riêng các khoản tiền gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng đều được áp dụng mức 5,4%/năm. Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán vẫn ở mức 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
7 Tháng |
3,5% |
|
8 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
10 Tháng |
3,5% |
|
11 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,4% |
|
13 Tháng |
5,4% |
|
15 Tháng |
5,4% |
|
18 Tháng |
5,4% |
|
24 Tháng |
5,5% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Đối với hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến, Agribank chưa công bố điều chỉnh mới, tiếp tục áp dụng khung lãi suất tối đa từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm.
Cụ thể, tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng và từ 3 tháng đến dưới 6 tháng có mức lãi suất tối đa 4,75%/năm. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng, mức tối đa được công bố là 6,6%/năm.
Đáng chú ý, mức lãi suất tối đa 6,8%/năm vẫn được duy trì đối với nhóm kỳ hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng và các khoản tiền gửi từ 12 tháng trở lên..
Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
Mức lãi suất tối đa (%/năm) |
|
Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng |
4,75 |
|
Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng |
4,75 |
|
Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng |
6,6 |
|
Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng |
6,8 |
|
Từ 12 tháng trở lên |
6,8 |
Nguồn: Agribank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) không có động thái điều chỉnh lãi suất trong ngày 27/10, tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm.
Theo đó, Vietcombank trả lãi suất tại quầy 2,1%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2,4%/năm tại kỳ hạn 3 tháng. Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng được duy trì ở mức 3,0%/năm.
Ở các kỳ hạn dài hơn, ngân hàng áp dụng mức 5,4%/năm cho tiền gửi 12 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục hưởng 5,5%/năm, cao nhất trong biểu niêm yết.
Với những khoản tiền gửi có thời hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng, Vietcombank giữ nguyên mức lãi suất 4,8%/năm.
Ngoài ra, tiền gửi kỳ hạn 2 tháng được trả 2,1%/năm. Lãi suất không kỳ hạn ở mức 0,1%/năm, còn các kỳ hạn ngắn 7 ngày và 14 ngày cùng hưởng 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,0% |
|
9 tháng |
3,0% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
24 tháng |
5,5% |
|
36 tháng |
4,8% |
|
48 tháng |
4,8% |
|
60 tháng |
4,8% |
Nguồn: Vietcombank
Trên kênh trực tuyến, Vietcombank cũng chưa ghi nhận thay đổi về lãi suất huy động so với ngày 26/10.
Tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 1 tháng tiếp tục hưởng 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng được trả 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng áp dụng mức 3,0%/năm.
Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng duy trì 5,4%/năm và kỳ hạn 24 tháng được niêm yết 5,5%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,0% |
|
9 tháng |
3,0% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
24 tháng |
5,5% |
Nguồn: Vietcombank
Ảnh: Minh Thư
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) bước sang ngày 27/10 với biểu lãi suất huy động cá nhân không đổi, dao động từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.
Trong đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được BIDV trả lãi 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng duy trì mức 2,4%/năm. Với hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất tiếp tục ở mức 3,0%/năm.
Đối với tiền gửi dài hạn, kỳ hạn 12 tháng được áp dụng lãi suất 5,4%/năm. Khách hàng gửi tiết kiệm 24 tháng tiếp tục hưởng 5,5%/năm.
Ở những kỳ hạn còn lại, BIDV giữ mức 2,1%/năm cho tiền gửi 2 tháng và 2,4%/năm đối với kỳ hạn 5 tháng.
Các khoản tiền gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng đều hưởng 5,4%/năm. Riêng kỳ hạn 36 tháng tiếp tục được niêm yết 5,5%/năm, ngang với kỳ hạn 24 tháng.
Biểu lãi suất tại quầy của BIDV
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,0% |
|
9 Tháng |
3,0% |
|
12 Tháng |
5,4% |
|
13 Tháng |
5,4% |
|
15 Tháng |
5,4% |
|
18 Tháng |
5,4% |
|
24 Tháng |
5,5% |
|
36 Tháng |
5,5% |
Nguồn: BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) duy trì khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm trong ngày 27/10, đánh dấu thêm một ngày không có biến động trong biểu huy động tại quầy.
Theo công bố hiện hành, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được áp dụng chung mức lãi suất 2,1%/năm.
Đối với nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, VietinBank tiếp tục trả lãi 2,4%/năm. Trong khi đó, các khoản gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng cùng được hưởng mức 3,0%/năm.
Ở phân khúc tiền gửi dài hạn, lãi suất từ 12 tháng đến dưới 24 tháng được giữ ở mức 5,4%/năm.
Mức cao nhất 5,5%/năm tiếp tục dành cho các khoản tiền gửi từ 24 tháng trở lên. Lãi suất không kỳ hạn duy trì 0,1%/năm, còn tiền gửi dưới 1 tháng được áp dụng mức 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
Dưới 1 tháng |
0,20% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,10% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,10% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,40% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,40% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,40% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3% |
|
12 tháng |
5,40% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,40% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,40% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,40% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,50% |
|
36 tháng |
5,50% |
|
Trên 36 tháng |
5,50% |
Nguồn: VietinBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động cá nhân từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm theo các sản phẩm và kỳ hạn được khảo sát trong ngày 27/10, giữ nguyên so với hôm trước.
Tại quầy giao dịch, Sacombank niêm yết lãi suất 4,5%/năm cho tiền gửi 1 tháng và 3 tháng. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, khách hàng tiếp tục được hưởng mức 5,7%/năm.
Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng có lãi suất 5,4%/năm, thấp hơn nhóm 6–11 tháng. Tiền gửi 24 tháng được áp dụng mức 6,2%/năm.
Xét theo từng nhóm kỳ hạn, các khoản gửi từ 1 tháng đến 5 tháng cùng hưởng 4,5%/năm. Nhóm từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục được trả 5,7%/năm.
Đối với kỳ hạn 13 tháng, Sacombank duy trì lãi suất 5,4%/năm; kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng cùng hưởng 5,5%/năm. Riêng tiền gửi 36 tháng được niêm yết 6,2%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|---|---|
|
Dưới 1 tháng |
0,5% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,5% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,5% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,5% |
|
4 tháng |
4,5% |
|
5 tháng |
4,5% |
|
6 tháng |
5,7% |
|
7 tháng |
5,7% |
|
8 tháng |
5,7% |
|
9 tháng |
5,7% |
|
10 tháng |
5,7% |
|
11 tháng |
5,7% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
13 tháng |
5,4% |
|
15 tháng |
5,5% |
|
18 tháng |
5,5% |
|
24 tháng |
6,2% |
|
36 tháng |
6,2% |
Nguồn: Sacombank
Ở kênh gửi tiết kiệm trực tuyến, Sacombank tiếp tục duy trì mức lãi suất cao hơn tại quầy ở nhiều kỳ hạn, trong đó mức cao nhất đạt 6,7%/năm.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được trả 4,5%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục hưởng 6,3%/năm.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất được giữ ở mức 6,5%/năm. Hai kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng cùng đạt 6,7%/năm, cao nhất trong biểu tiết kiệm online.
Ngoài ra, các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng tiếp tục được áp dụng lãi suất 6,5%/năm.
Biểu lãi suất online của Sacombank
|
Kỳ hạn gửi |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lãi hàng quý (%/năm) |
Lãi hàng tháng (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
||
|
1 tháng |
4,50% |
4,50% |
|
|
2 tháng |
4,50% |
4,49% |
|
|
3 tháng |
4,50% |
4,48% |
|
|
4 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
5 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
6 tháng |
6,30% |
6,25% |
6,22% |
|
7 tháng |
6,30% |
6,20% |
|
|
8 tháng |
6,30% |
6,19% |
|
|
9 tháng |
6,30% |
6,20% |
6,17% |
|
10 tháng |
6,30% |
6,16% |
|
|
11 tháng |
6,30% |
6,14% |
|
|
12 tháng |
6,50% |
6,35% |
6,31% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,30% |
|
|
15 tháng |
6,50% |
6,30% |
6,27% |
|
18 tháng |
6,50% |
6,25% |
6,22% |
|
24 tháng |
6,70% |
6,34% |
6,30% |
|
36 tháng |
6,70% |
6,15% |
6,12% |
Nguồn: Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) giữ ổn định khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 6,5%/năm dành cho khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, theo hình thức nhận lãi cuối kỳ trong ngày 27/10.
Với nhóm khách hàng này, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được trả 3,7%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,1%/năm.
Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được niêm yết 4,1%/năm. Đối với tiền gửi 12 tháng, lãi suất duy trì ở mức 5,7%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đạt 6,5%/năm.
Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục hưởng 4,1%/năm. Trong khi đó, các khoản gửi 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng được áp dụng mức 5,7%/năm.
Mức 6,5%/năm tiếp tục xuất hiện tại các kỳ hạn 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng.
Riêng khách hàng Private được hưởng lãi suất 3,9%/năm ở kỳ hạn 1 tháng và 4,3%/năm tại kỳ hạn 3 tháng. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 4,3%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng được trả 5,8%/năm và kỳ hạn 24 tháng hưởng 6,5%/năm.
Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank
|
Kỳ hạn |
Khách hàng Priority |
Khách hàng Private |
||||
|
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
|||||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,7% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,8% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,1% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,1% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,1% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,1% |
4,01% |
4,06% |
4,30% |
4,20% |
4,26% |
|
07 tháng |
4,1% |
4,00% |
4,05% |
4,30% |
4,19% |
4,25% |
|
08 tháng |
4,1% |
3,99% |
4,05% |
4,30% |
4,18% |
4,24% |
|
09 tháng |
4,1% |
3,97% |
4,04% |
4,30% |
4,16% |
4,23% |
|
10 tháng |
4,1% |
3,96% |
4,03% |
4,30% |
4,15% |
4,23% |
|
11 tháng |
4,1% |
3,95% |
4,03% |
4,30% |
4,13% |
4,22% |
|
12 tháng |
5,7% |
5,39% |
5,55% |
5,80% |
5,48% |
5,65% |
|
13 tháng |
5,7% |
5,36% |
5,54% |
5,80% |
5,45% |
5,63% |
|
15 tháng |
5,7% |
5,32% |
5,51% |
5,80% |
5,40% |
5,61% |
|
18 tháng |
5,7% |
5,25% |
5,48% |
5,80% |
5,33% |
5,57% |
|
24 tháng |
6,5% |
5,75% |
6,12% |
6,50% |
5,75% |
6,12% |
|
36 tháng |
6,5% |
5,43% |
5,95% |
6,50% |
5,43% |
5,95% |
|
48 tháng |
6,5% |
5,15% |
5,79% |
6,50% |
5,15% |
5,79% |
|
60 tháng |
6,5% |
4,90% |
5,64% |
6,50% |
4,90% |
5,64% |
Nguồn: MB Bank
Đối với sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass có khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank tiếp tục niêm yết khung lãi suất trả sau từ 4,5%/năm đến 6,5%/năm.
Theo đó, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng mức 4,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,7%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì 5,2%/năm.
Ở nhóm dài hạn, tiền gửi 12 tháng tiếp tục được trả 5,8%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt 6,5%/năm.
Các kỳ hạn từ 13 tháng đến 18 tháng cùng hưởng 5,8%/năm. Mức lãi suất 6,5%/năm tiếp tục áp dụng cho nhóm 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)
|
Khách hàng Mass |
||||||
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
4,5% |
4,48% |
4,50% |
4,48% |
||
|
02 tháng |
4,6% |
4,56% |
4,60% |
4,56% |
||
|
03 tháng |
4,7% |
4,59% |
4,63% |
4,70% |
4,64% |
4,68% |
|
04 tháng |
4,7% |
4,57% |
4,62% |
4,70% |
4,62% |
4,67% |
|
05 tháng |
4,7% |
4,56% |
4,61% |
4,70% |
4,60% |
4,66% |
|
06 tháng |
5,2% |
5,06% |
5,14% |
5,30% |
5,16% |
5,24% |
|
07 tháng |
5,2% |
5,04% |
5,13% |
5,30% |
5,14% |
5,23% |
|
08 tháng |
5,2% |
5,02% |
5,12% |
5,30% |
5,11% |
5,21% |
|
09 tháng |
5,2% |
5,00% |
5,11% |
5,30% |
5,09% |
5,20% |
|
10 tháng |
5,2% |
4,98% |
5,10% |
5,30% |
5,07% |
5,19% |
|
11 tháng |
5,2% |
4,96% |
5,09% |
5,30% |
5,05% |
5,18% |
|
12 tháng |
5,8% |
5,48% |
5,65% |
5,85% |
5,52% |
5,69% |
|
13 tháng |
5,8% |
5,45% |
5,63% |
5,85% |
5,50% |
5,68% |
|
15 tháng |
5,8% |
5,40% |
5,61% |
5,85% |
5,45% |
5,65% |
|
18 tháng |
5,8% |
5,33% |
5,57% |
5,85% |
5,37% |
5,62% |
|
24 tháng |
6,5% |
5,75% |
6,12% |
6,50% |
5,75% |
6,12% |
|
36 tháng |
6,5% |
5,43% |
5,95% |
6,50% |
5,43% |
5,95% |
|
48 tháng |
6,5% |
5,15% |
5,79% |
6,50% |
5,15% |
5,79% |
|
60 tháng |
6,5% |
4,90% |
5,64% |
6,50% |
4,90% |
5,64% |
Nguồn: MB Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiền gửi cá nhân tại quầy từ 3,5%/năm đến 7,2%/năm trong ngày 27/10, không thay đổi so với ngày trước đó.
Đối với kỳ hạn 1 tháng, HDBank trả lãi 3,5%/năm. Tiền gửi 3 tháng được áp dụng mức 3,6%/năm, trong khi kỳ hạn 6 tháng hưởng 4,9%/năm và kỳ hạn 9 tháng được niêm yết 4,7%/năm.
Điểm đáng chú ý nằm ở kỳ hạn 12 tháng, khi ngân hàng tiếp tục duy trì hai mức lãi suất. Trong đó, sản phẩm loại 1 được trả 7,2%/năm theo điều kiện riêng, còn loại 2 hưởng 5,2%/năm.
Tương tự, kỳ hạn 13 tháng loại 1 có lãi suất 7,1%/năm, trong khi loại 2 được áp dụng mức 5,4%/năm.
Với các kỳ hạn dài hơn, tiền gửi 15 tháng tiếp tục hưởng 5,4%/năm, kỳ hạn 18 tháng được trả 5,5%/năm. Riêng các khoản gửi 24 tháng và 36 tháng cùng duy trì 4,9%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
01 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
02 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
03 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
- |
- |
- |
- |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
- |
- |
- |
- |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
- |
- |
- |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
- |
- |
- |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
- |
- |
- |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
- |
- |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
- |
- |
- |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
- |
- |
- |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
- |
- |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
- |
- |
- |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
- |
- |
- |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
- |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,1 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
- |
- |
- |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
- |
- |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
- |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Trên nền tảng trực tuyến, HDBank vẫn giữ nguyên biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân.
Tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được trả 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,3%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng, lãi suất tiếp tục ở mức 5,0%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng duy trì 4,8%/năm.
Ở nhóm trung và dài hạn, tiền gửi 12 tháng được áp dụng lãi suất 5,3%/năm. Các kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng cùng hưởng 5,5%/năm.
Mức cao nhất trong biểu online thông thường vẫn là 5,6%/năm tại kỳ hạn 18 tháng. Đối với tiền gửi 24 tháng và 36 tháng, ngân hàng tiếp tục trả lãi 5,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (%) |
Trả lãi trước (%) |
Hàng tháng (%) |
Hàng quý (%) |
|
01 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
02 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
03 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
01 tháng |
4,2 |
4,1 |
- |
- |
|
02 tháng |
4,2 |
4,1 |
- |
- |
|
03 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
- |
|
04 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
- |
|
05 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
- |
|
06 tháng |
5 |
4,8 |
4,9 |
4,9 |
|
07 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,7 |
- |
|
08 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,7 |
- |
|
09 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
|
10 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
- |
|
11 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,6 |
- |
|
12 tháng |
5,3 |
4,9 |
5,1 |
5,1 |
|
13 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
- |
|
15 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
5,3 |
|
18 tháng |
5,6 |
5 |
5,3 |
5,3 |
|
24 tháng |
5 |
4,4 |
4,7 |
4,7 |
|
36 tháng |
5 |
4,1 |
4,6 |
4,7 |
Nguồn: HDBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) giữ nguyên biểu lãi suất huy động trong ngày 27/10, sau đợt giảm 0,2 điểm %/năm ở nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng vào ngày 26/10. Theo đó, lãi suất tiết kiệm thường hiện dao động từ 3,95%/năm đến 5,9%/năm tùy nhóm khách hàng và kỳ hạn, trong khi sản phẩm Phát Lộc có mức từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm.
Techcombank tiếp tục áp dụng biểu lãi suất riêng cho bốn nhóm khách hàng gồm Private, Priority, Inspire và khách hàng thông thường.
Đối với khách hàng thông thường và Inspire, kỳ hạn 1 tháng được niêm yết 3,95%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,25%/năm.
Sau đợt điều chỉnh ngày 26/10, nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng hiện duy trì mức 5,45%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng được áp dụng lãi suất 5,65%/năm.
Các khoản gửi từ 13 tháng đến 36 tháng tiếp tục hưởng 4,75%/năm.
Với khách hàng Private, kỳ hạn 1 tháng được trả 4,2%/năm và kỳ hạn 3 tháng đạt 4,5%/năm. Nhóm từ 6 tháng đến 11 tháng giữ mức 5,7%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 5,9%/năm.
Đối với các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng, khách hàng Private tiếp tục được hưởng lãi suất 5,0%/năm.
Ở nhóm Priority, Techcombank duy trì 4,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,4%/năm tại kỳ hạn 3 tháng. Tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng được áp dụng mức 5,6%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng hưởng 5,8%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
7M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
8M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
9M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
10M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
11M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
12M |
5,9 |
5,8 |
5,65 |
5,65 |
|
13M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
14M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
15M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
16M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
17M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
18M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
19M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
20M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
21M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
22M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
23M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
24M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
25M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
26M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
27M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
28M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
29M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
30M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
31M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
32M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
33M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
34M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
35M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
36M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
Nguồn: Techcombank
Sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc tại Techcombank cũng không ghi nhận điều chỉnh mới trong ngày 27/10, sau khi ngân hàng hạ lãi suất nhóm kỳ hạn 6–12 tháng ở phiên trước.
Với khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng, các kỳ hạn 1–2 tháng tiếp tục hưởng 4,05%/năm, còn nhóm 3–5 tháng được trả 4,35%/năm.
Đối với kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất hiện duy trì 5,55%/năm. Tiền gửi 12 tháng được áp dụng mức 5,75%/năm, trong khi nhóm 13–36 tháng giữ nguyên 4,85%/năm.
Ở phân khúc khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, Techcombank niêm yết 5,9%/năm cho kỳ hạn 6–11 tháng và 6,1%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Đây vẫn là mức cao nhất trong biểu tiết kiệm Phát Lộc.
Với khách hàng Priority gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 6–11 tháng được trả 5,8%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng hưởng 6,0%/năm.
Trong khi đó, khách hàng Inspire và khách hàng thông thường gửi từ 3 tỷ đồng trở lên tiếp tục được áp dụng lãi suất 5,65%/năm tại nhóm 6–11 tháng và 5,85%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.
Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ Hạn |
PRIVATE |
PRIORITY |
INSPIRE |
KH thường |
||||||||
|
PRIVATE ≥3B |
PRIVATE 1–3B |
PRIVATE <1B |
PRIORITY ≥3B |
PRIORITY 1–3B |
PRIORITY <1B |
INSPIRE ≥3B |
INSPIRE 1–3B |
INSPIRE <1B |
KH thường ≥3B |
KH thường 1–3B |
KH thường <1B |
|
|
1–2 tháng |
4,4 |
4,3 |
4,3 |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
|
3–5 tháng |
4,7 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,5 |
4,5 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
|
6–11 tháng |
5,9 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,7 |
5,7 |
5,65 |
5,55 |
5,55 |
5,65 |
5,55 |
5,55 |
|
12 tháng |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
5,9 |
5,9 |
5,85 |
5,75 |
5,75 |
5,85 |
5,75 |
5,75 |
|
13–36 tháng |
5,2 |
5,1 |
5,1 |
5,1 |
5 |
5 |
4,95 |
4,85 |
4,85 |
4,95 |
4,85 |
4,85 |
Nguồn: Techcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục giữ nguyên khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm trong ngày 27/10, chưa xuất hiện thay đổi mới ở cả kênh giao dịch tại quầy và trực tuyến.
Với sản phẩm tiết kiệm truyền thống nhận lãi cuối kỳ, ACB áp dụng mức 4,0%/năm cho các kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng.
Đối với tiền gửi 9 tháng, lãi suất được duy trì ở mức 4,2%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục hưởng 4,8%/năm và kỳ hạn 24 tháng được trả 4,9%/năm.
Các khoản gửi 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cùng được niêm yết 4,0%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng và 36 tháng đều được áp dụng mức 4,9%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
3T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
4T |
4 |
|||
|
5T |
4 |
|||
|
6T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
9T |
4,2 |
4,1 |
||
|
12T |
4,8 |
4,7 |
4,65 |
4,55 |
|
13T |
4,9 |
4,75 |
||
|
15T |
4,9 |
4,75 |
4,7 |
|
|
18T |
4,9 |
4,75 |
4,7 |
|
|
24T |
4,9 |
4,7 |
4,65 |
|
|
36T |
4,9 |
4,5 |
||
Nguồn: ACB
Đối với hình thức gửi tiền trực tuyến, ACB tiếp tục áp dụng lãi suất theo quy mô tiền gửi, với mức cao nhất đạt 5,4%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.
Cụ thể, các kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng có lãi suất dao động từ 4,4%/năm đến 4,6%/năm, tùy số tiền gửi.
Tiền gửi 9 tháng được áp dụng mức từ 4,6%/năm đến 4,8%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng có lãi suất từ 5,2%/năm đến 5,4%/năm.
Với khoản tiền gửi dưới 200 triệu đồng, khách hàng được hưởng 5,2%/năm ở kỳ hạn 12 tháng. Số tiền từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng được trả 5,3%/năm.
Đối với khoản gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 12 tháng đạt 5,35%/năm. Mức cao nhất 5,4%/năm dành cho khách hàng gửi từ 5 tỷ đồng trở lên.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB
|
Mức gửi/ TK |
Tiền gửi Online |
||||||
|
(triệu VND) |
1 – 3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
|
< 200 |
0,5 |
4,4 |
4,4 |
4,4 |
4,4 |
4,6 |
5,2 |
|
200 – < 1.000 |
4,5 |
4,5 |
4,5 |
4,5 |
4,7 |
5,3 |
|
|
1.000 - < 5.000 |
4,55 |
4,55 |
4,55 |
4,55 |
4,75 |
5,35 |
|
|
>= 5.000 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,8 |
5,4 |
|
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) bất ngờ điều chỉnh lãi suất huy động tại nhiều kỳ hạn trong ngày 27/10, đưa khung lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy lên 4,45–6,9%/năm và kênh online lên 4,75–7,4%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.
So với đợt cập nhật trước đó, mức tăng mạnh nhất đạt 1,1 điểm %/năm tại quầy và 1,4 điểm %/năm trên kênh trực tuyến, dù một số kỳ hạn khác vẫn được giữ nguyên hoặc điều chỉnh giảm.
Theo biểu lãi suất mới, VPBank niêm yết mức 4,45%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,65%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng, không thay đổi so với bảng đối chiếu ngày 26/10.
Với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng tăng nhẹ 0,05 điểm %, lên 6,3%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tăng 0,15 điểm %, đạt 6,4%/năm.
Đáng chú ý, kỳ hạn 13 tháng được điều chỉnh tăng 0,4 điểm %, từ 6,0%/năm lên 6,4%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn 15 tháng, 18 tháng và 24 tháng đồng loạt tăng mạnh 1,1 điểm %, lên 6,9%/năm.
Riêng kỳ hạn 36 tháng tăng 0,45 điểm %, từ 5,35%/năm lên 5,8%/năm.
Đối với khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng, VPBank áp dụng mức lãi suất tương tự nhóm dưới 1 tỷ đồng.
Với khách hàng gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, lãi suất nhóm 6–11 tháng giảm 0,2 điểm %, xuống 6,3%/năm. Kỳ hạn 12 tháng cũng giảm 0,1 điểm %, còn 6,4%/năm.
Ngược lại, kỳ hạn 13 tháng tăng 0,4 điểm %, lên 6,4%/năm. Các kỳ hạn 15 tháng, 18 tháng và 24 tháng cùng tăng 1,1 điểm %, đạt 6,9%/năm. Kỳ hạn 36 tháng tăng 0,2 điểm %, lên 5,8%/năm.
Ở nhóm khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, lãi suất kỳ hạn 6–11 tháng tăng 0,2 điểm %, đạt 6,8%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tăng 0,3 điểm %, lên 6,9%/năm.
Kỳ hạn 13 tháng tăng 0,8 điểm %, từ 6,1%/năm lên 6,9%/năm. Các kỳ hạn 15 tháng, 18 tháng và 24 tháng cùng tăng 1 điểm %, đạt 6,9%/năm. Riêng kỳ hạn 36 tháng tăng 0,1 điểm %, lên 5,8%/năm.
Như vậy, mức lãi suất cao nhất tại quầy của VPBank hiện đạt 6,9%/năm, áp dụng cho nhiều kỳ hạn tùy theo quy mô khoản tiền gửi.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,4 |
6,4 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,4 |
6,4 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,4 |
6,4 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
Nguồn: VPBank
Trên kênh trực tuyến, VPBank ghi nhận mức điều chỉnh mạnh hơn, đặc biệt tại nhóm kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1–5 tháng tiếp tục hưởng lãi suất 4,75%/năm, không thay đổi so với trước đó.
Đối với khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất nhóm 6–11 tháng giảm 0,15 điểm %, xuống 6,6%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng hiện đạt 6,7%/năm, trong khi kỳ hạn 13 tháng tăng lên 6,7%/năm.
Đáng chú ý nhất, lãi suất kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng vọt lên 7,4%/năm, trở thành mức cao nhất trong biểu huy động trực tuyến của VPBank.
Kỳ hạn 24 tháng hiện hưởng 7,1%/năm, còn kỳ hạn 36 tháng được áp dụng mức 6,0%/năm.
Với khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, lãi suất nhóm 6–11 tháng đạt 7,0%/năm. Các kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng cùng được trả 7,1%/năm.
Riêng kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng tiếp tục được niêm yết 7,4%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng hưởng 7,1%/năm và kỳ hạn 36 tháng đạt 6,0%/năm.
Nhìn chung, biểu lãi suất trực tuyến mới của VPBank đã đưa nhiều kỳ hạn vượt ngưỡng 7%/năm, nổi bật nhất là mức 7,4%/năm tại kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng.
|
Mức tiền gửi |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,7 |
6,7 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,7 |
6,7 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,7 |
6,7 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7,1 |
7,1 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7,1 |
7,1 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
Nguồn: VPBank
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 27/10, VPBank nổi lên với mức lãi suất tiết kiệm online cao nhất 7,4%/năm tại kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng, áp dụng theo biểu huy động mới.
HDBank tiếp tục duy trì mức lãi suất đặc biệt 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng loại 1, song khách hàng phải đáp ứng những điều kiện riêng của sản phẩm.
Ở nhóm ngân hàng còn lại, Agribank công bố mức lãi suất online tối đa 6,8%/năm đối với các kỳ hạn từ 9 tháng trở lên. Sacombank tiếp tục trả lãi 6,7%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
MB Bank duy trì mức 6,5%/năm tại một số kỳ hạn dài. Trong khi đó, ACB có lãi suất online cao nhất 5,4%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, tùy quy mô tiền gửi.
Sau đợt giảm ngày 26/10, Techcombank vẫn giữ mức cao nhất 6,1%/năm đối với sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc dành cho khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên tại kỳ hạn 12 tháng.
Đối với nhóm Big4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank, lãi suất huy động cao nhất tại quầy tiếp tục ở mức 5,5%/năm.
Nhìn chung, lãi suất ngân hàng ngày 27/10 chủ yếu đi ngang, song VPBank trở thành tâm điểm khi nâng lãi suất tại nhiều kỳ hạn, đưa mức huy động trực tuyến lên tới 7,4%/năm. Diễn biến này khiến khoảng cách lãi suất giữa một số ngân hàng tư nhân và nhóm ngân hàng quốc doanh tiếp tục nới rộng, đặc biệt ở các kỳ hạn trung và dài hạn.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/lai-suat-ngan-hang-hom-nay-2710-agribank-vietcombank-bat-dong-mot-nha-bang-bat-ngo-tang-vot-202610271131976.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/