Lãi suất ngân hàng hôm nay 2/7 Vietcombank, Agribank, BIDV, MB Bank, VietinBank có điều chỉnh mới đầu tháng?

Sáng 2/7, lãi suất ngân hàng không ghi nhận điều chỉnh tại các nhà băng được khảo sát. HDBank tiếp tục dẫn đầu với mức tối đa 7,6%/năm dành cho khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện, MB Bank duy trì mức 7,0%/năm, còn nhóm ngân hàng quốc doanh Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng niêm yết mức cao nhất 6,0%/năm.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục triển khai biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,6 - 6,0%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. Mặt bằng lãi suất này được giữ nguyên so với hôm trước.

Trong nhóm kỳ hạn ngắn, khoản tiền gửi 1 tháng tiếp tục được hưởng lãi suất 2,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng được ấn định ở mức 2,9%/năm.

Đối với các kỳ hạn trung bình, Agribank áp dụng cùng mức 4,0%/năm cho tiền gửi 6 tháng và 9 tháng. Ở nhóm dài hạn, kỳ hạn 12 tháng đạt 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đứng tại mức cao nhất trong biểu lãi suất là 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đang duy trì khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Biểu lãi suất không thay đổi so với ngày liền trước.

Cụ thể, Vietcombank tiếp tục trả lãi 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được ngân hàng niêm yết ở mức 3,5%/năm.

Với các khoản tiền gửi dài hạn, kỳ hạn 12 tháng hiện có lãi suất 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục nhận mức cao nhất tại quầy là 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Song song đó, Vietcombank tiếp tục áp dụng biểu lãi suất tiết kiệm online từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn 1 - 24 tháng, không ghi nhận điều chỉnh mới.

Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được hưởng lãi suất 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 2,4%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì mức 3,5%/năm.

Ở nhóm dài hạn, khách hàng gửi tiền trong 12 tháng được nhận lãi suất 5,9%/năm. Mức cao nhất trên kênh trực tuyến tiếp tục là 6,0%/năm, dành cho kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

24 tháng

6,0%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) giữ ổn định khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, dành cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Trong đó, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được áp dụng lãi suất 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng ở mức 2,4%/năm. Với hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, BIDV cùng niêm yết mức 3,5%/năm.

Ở các mốc dài hơn, lãi suất kỳ hạn 12 tháng được duy trì tại 5,9%/năm. Khách hàng gửi tiền trong 24 tháng tiếp tục được hưởng mức 6,0%/năm, thuộc nhóm cao nhất tại BIDV.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

36 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục niêm yết lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 2,1 - 6,0%/năm, tùy theo kỳ hạn. Toàn bộ biểu lãi suất hiện không thay đổi so với hôm trước.

Cụ thể, mức lãi suất 2,1%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 1 tháng, còn tiền gửi 3 tháng hưởng lãi suất 2,4%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được VietinBank giữ ở mức 3,5%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng duy trì lãi suất 5,9%/năm. Tiền gửi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được áp dụng mức cao nhất 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) giữ nguyên khung lãi suất tại quầy từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm đối với các kỳ hạn phổ biến từ 1 tháng đến 24 tháng.

Ở nhóm ngắn hạn, Sacombank cùng áp dụng mức 4,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng. Lãi suất tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được duy trì ở mức 6,2%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 5,9%/năm. Mức cao nhất tại quầy là 6,7%/năm, tiếp tục được áp dụng cho khoản tiền gửi 24 tháng.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Sacombank duy trì biểu lãi suất trực tuyến trong khoảng 4,5 - 6,9%/năm, dành cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Theo biểu niêm yết, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng có lãi suất 4,5%/năm. Khách hàng gửi tiền trong 6 tháng hoặc 9 tháng tiếp tục được hưởng mức 6,4%/năm.

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng đứng ở mức 6,6%/năm. Trong khi đó, khoản tiền gửi 24 tháng được áp dụng mức 6,9%/năm, cao nhất trên kênh online của Sacombank.

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,40%

6,35%

6,32%

7 tháng

6,40%

 

6,30%

8 tháng

6,40%

 

6,28%

9 tháng

6,40%

6,30%

6,27%

10 tháng

6,40%

 

6,25%

11 tháng

6,40%

 

6,24%

12 tháng

6,60%

6,44%

6,41%

13 tháng

6,60%

 

6,39%

15 tháng

6,60%

6,39%

6,36%

18 tháng

6,60%

6,34%

6,31%

24 tháng

6,90%

6,52%

6,48%

36 tháng

6,90%

6,32%

6,29%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm tại quầy cho khách hàng Priority từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm, tương ứng với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Trong biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 3,7%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,1%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giữ mức 4,6%/năm.

Tại nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng được hưởng lãi suất 6,2%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục nhận mức cao nhất 7,0%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

MB Bank giữ ổn định khung lãi suất gửi tiền trực tuyến dành cho khách hàng Mass từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 1 - 60 tháng.

Kỳ hạn 1 tháng tiếp tục nhận lãi suất 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 4,65%/năm. Với các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng, MB Bank cùng áp dụng mức 5,7%/năm.

Tại kỳ hạn 12 tháng, lãi suất được niêm yết ở mức 6,3%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục là mốc có lãi suất cao nhất, đạt 7,0%/năm.

MB Bank đồng thời giữ nguyên biểu lãi suất trực tuyến dành cho khách hàng Priority và Private trong khoảng 4,5 - 7,0%/năm. Mức tối đa 7,0%/năm được áp dụng từ kỳ hạn 24 tháng trở lên.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

01 tháng

4,50%

 

4,50%

0,00%

02 tháng

4,60%

 

4,60%

0,00%

03 tháng

4,65%

4,63%

4,70%

4,68%

04 tháng

4,65%

4,62%

4,70%

4,67%

05 tháng

4,65%

4,61%

4,70%

4,66%

06 tháng

5,70%

5,63%

5,80%

5,73%

07 tháng

5,70%

5,62%

5,80%

5,71%

08 tháng

5,70%

5,60%

5,80%

5,70%

09 tháng

5,70%

5,59%

5,80%

5,69%

10 tháng

5,70%

5,58%

5,80%

5,67%

11 tháng

5,70%

5,56%

5,80%

5,66%

12 tháng

6,30%

6,12%

6,35%

6,17%

13 tháng

6,30%

6,10%

6,35%

6,15%

15 tháng

6,30%

6,07%

6,35%

6,12%

18 tháng

6,30%

6,03%

6,35%

6,08%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

MB Bank cũng không thay đổi dải lãi suất trực tuyến dành cho khách hàng Priority và Private, tiếp tục dao động từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm.

Ở kỳ hạn 1 tháng, lãi suất dao động từ 4,5%/năm đến 4,6%/năm tùy nhóm khách hàng. Kỳ hạn 3 tháng được áp dụng mức 4,7 - 4,75%/năm, trong khi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng nằm trong khoảng 5,8 - 5,9%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất cao nhất đạt 6,4%/năm. Từ kỳ hạn 24 tháng trở lên, mức tối đa tiếp tục được duy trì ở 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Priority & Khách hàng Private)

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

01 tháng

4,50%

 

4,55%

0,00%

4,60%

 

02 tháng

4,60%

 

4,65%

0,00%

4,70%

 

03 tháng

4,70%

4,68%

4,70%

4,68%

4,75%

4,73%

04 tháng

4,70%

4,67%

4,70%

4,67%

4,75%

4,72%

05 tháng

4,70%

4,66%

4,70%

4,66%

4,75%

4,71%

06 tháng

5,80%

5,73%

5,85%

5,77%

5,90%

5,82%

07 tháng

5,80%

5,71%

5,85%

5,76%

5,90%

5,81%

08 tháng

5,80%

5,70%

5,85%

5,75%

5,90%

5,80%

09 tháng

5,80%

5,69%

5,85%

5,73%

5,90%

5,78%

10 tháng

5,80%

5,67%

5,85%

5,72%

5,90%

5,77%

11 tháng

5,80%

5,66%

5,85%

5,71%

5,90%

5,75%

12 tháng

6,35%

6,17%

6,40%

6,21%

6,40%

6,21%

13 tháng

6,35%

6,15%

6,40%

6,20%

6,40%

6,20%

15 tháng

6,35%

6,12%

6,40%

6,17%

6,40%

6,17%

18 tháng

6,35%

6,08%

6,40%

6,12%

6,40%

6,12%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Trong đó, kỳ hạn 1 tháng được HDBank duy trì lãi suất 3,5%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng là 3,6%/năm. Tiền gửi 6 tháng hưởng mức 4,9%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng được áp dụng lãi suất 4,7%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng loại 2, lãi suất tiếp tục ở mức 5,2%/năm. Kỳ hạn 24 tháng được niêm yết 4,9%/năm.

Đáng chú ý, HDBank vẫn áp dụng mức 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng loại 1. Đây là sản phẩm có điều kiện về số dư tiền gửi tối thiểu theo quy định của ngân hàng.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

HDBank giữ nguyên dải lãi suất tiền gửi online từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm, dành cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng hiện có lãi suất 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,3%/năm. Khách hàng gửi tiền trong 6 tháng được hưởng mức 5,0%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng là 4,8%/năm.

Ở nhóm dài hạn, kỳ hạn 12 tháng được niêm yết ở mức 5,3%/năm. Lãi suất kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được duy trì tại 5,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

4,2

4,1

02 tháng

4,2

4,1

03 tháng

4,3

4,2

4,2

04 tháng

4,3

4,2

4,2

05 tháng

4,3

4,2

4,2

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

08 tháng

4,8

4,5

4,7

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

11 tháng

4,8

4,6

4,6

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm thường

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục triển khai khung lãi suất tiết kiệm thường dành cho khách hàng cá nhân từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Đối với khách hàng thường, kỳ hạn 1 tháng hiện được hưởng lãi suất 3,95%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng là 4,25%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng nhận mức 5,95%/năm.

Ở nhóm dài hạn, lãi suất kỳ hạn 12 tháng tiếp tục đứng ở mức 6,15%/năm. Khoản tiền gửi 24 tháng được áp dụng mức 5,25%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Techcombank giữ nguyên khung lãi suất sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc từ 4,05%/năm đến 6,25%/năm đối với khách hàng thường gửi dưới 1 tỷ đồng.

Theo biểu lãi suất, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được áp dụng mức 4,05%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 4,35%/năm. Các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng nhận lãi suất 6,05%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng duy trì mức cao nhất trong nhóm này là 6,25%/năm. Với kỳ hạn 24 tháng, lãi suất tiếp tục đứng ở mức 5,35%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

6,4

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,15

6,05

6,05

6,15

6,05

6,05

12 tháng

6,6

6,5

6,5

6,5

6,4

6,4

6,35

6,25

6,25

6,35

6,25

6,25

13–36 tháng

5,7

5,6

5,6

5,6

5,5

5,5

5,45

5,35

5,35

5,45

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy trong khoảng 4,0 - 5,4%/năm, không thay đổi so với ngày trước đó.

Trong nhóm kỳ hạn ngắn, khoản tiền gửi 1 tháng được hưởng lãi suất 4,0%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,4%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng, ACB áp dụng mức 4,5%/năm; kỳ hạn 9 tháng cao hơn, đạt 4,7%/năm.

Đối với tiền gửi 12 tháng, mức lãi suất hiện là 5,3%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục nhận mức cao nhất tại quầy, đạt 5,4%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

ACB duy trì khung lãi suất online từ 4,5%/năm đến 5,7%/năm cho khoản tiền gửi dưới 200 triệu đồng, áp dụng tại các kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 4,7%/năm. Kỳ hạn 6 tháng tiếp tục có lãi suất 4,9%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng đạt 5,1%/năm.

Tại kỳ hạn 12 tháng, lãi suất online dành cho khoản tiền gửi dưới 200 triệu đồng được giữ ở mức 5,7%/năm. ACB không niêm yết kỳ hạn 24 tháng trong bảng lãi suất trực tuyến được khảo sát.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,5

4,6

4,7

4,9

5,1

5,7

200 – < 1.000

4,6

4,7

4,75

5

5,2

5,8

1.000 - < 5.000

4,65

4,75

4,75

5,05

5,25

5,85

>= 5.000

4,75

4,75

4,75

5,1

5,3

5,9

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục duy trì khung lãi suất tại quầy từ 4,45%/năm đến 5,8%/năm đối với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng.

Theo biểu niêm yết, kỳ hạn 1 tháng hiện được hưởng lãi suất 4,45%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 4,65%/năm.

Từ kỳ hạn 6 tháng trở lên, VPBank cùng áp dụng mức 5,8%/năm cho các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và 24 tháng. Như vậy, mặt bằng lãi suất trung và dài hạn tại quầy tiếp tục đi ngang so với hôm trước.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

VPBank giữ nguyên khung lãi suất online từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm dành cho khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục có lãi suất 4,45%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được áp dụng mức 4,65%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng nhận mức 5,8%/năm.

Ở nhóm dài hạn, tiền gửi 12 tháng được hưởng lãi suất 6,1%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đứng ở mức 6,0%/năm.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong ngày 2/7, HDBank tiếp tục đứng đầu nhóm ngân hàng được khảo sát với lãi suất tối đa 7,6%/năm. Mức lãi suất này được áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng loại 1 và đi kèm điều kiện về số dư tiền gửi tối thiểu theo quy định của ngân hàng.

Xếp sau HDBank là MB Bank với mức cao nhất 7,0%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 24 tháng trở lên. Sacombank cũng duy trì sức cạnh tranh trên kênh trực tuyến khi niêm yết lãi suất 6,9%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục giữ biểu lãi suất ổn định. Mức cao nhất phổ biến tại bốn ngân hàng này là 6,0%/năm, chủ yếu dành cho các kỳ hạn dài.

Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/lai-suat-ngan-hang-hom-nay-27-vietcombank-agribank-bidv-mb-bank-vietinbank-co-dieu-chinh-moi-dau-thang-202672101143605.htm

In bài biết

Bản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/