Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày 16/10 tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm. So với ngày 15/10, các mức lãi suất tại quầy không ghi nhận bất kỳ điều chỉnh nào.
Cụ thể, khách hàng gửi tiền kỳ hạn 1 tháng được hưởng lãi suất 2,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng áp dụng mức 2,9%/năm. Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Agribank cùng duy trì mức 4,0%/năm. Ở nhóm tiền gửi dài hạn, lãi suất 12 tháng được giữ ở 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 6,0%/năm.
Ngoài các kỳ hạn kể trên, ngân hàng vẫn trả lãi 2,6%/năm đối với khoản gửi 2 tháng và 2,9%/năm cho kỳ hạn 4 tháng, 5 tháng. Các khoản tiền gửi từ 7 tháng đến 11 tháng cùng hưởng 4,0%/năm. Riêng tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tiếp tục được áp dụng mức 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Đối với kênh tiết kiệm trực tuyến, lãi suất của Agribank ổn định từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 12 tháng trở lên.
Theo đó, mức lãi suất tối đa tại các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng và từ 3 tháng đến dưới 6 tháng cùng là 4,75%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng có mức tối đa 6,6%/năm.
Trong khi đó, kỳ hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng và nhóm từ 12 tháng trở lên đều có mức lãi suất tối đa 6,8%/năm. Đây là các mức trần theo nhóm kỳ hạn trong bảng được cung cấp, không đồng nghĩa mọi khoản tiền gửi trực tuyến đều được hưởng mức lãi suất này.
Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
Mức lãi suất tối đa (%/năm) |
|
Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng |
4,75 |
|
Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng |
4,75 |
|
Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng |
6,6 |
|
Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng |
6,8 |
|
Từ 12 tháng trở lên |
6,8 |
Nguồn: Agribank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm trong ngày 16/10. Mặt bằng lãi suất tại ngân hàng không thay đổi so với hôm trước, áp dụng cho cả hình thức gửi tại quầy và gửi trực tuyến.
Theo bảng niêm yết tại quầy, kỳ hạn 1 tháng của Vietcombank hiện được áp dụng mức 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng lãi suất 3,5%/năm. Với khoản gửi 12 tháng, ngân hàng tiếp tục trả 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng giữ mức 6,0%/năm.
Đối với các kỳ hạn dài hơn, khách hàng gửi tiết kiệm 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng cùng được hưởng 5,3%/năm. Bên cạnh đó, lãi suất không kỳ hạn vẫn ở mức 0,10%/năm và các khoản gửi 7 ngày, 14 ngày được áp dụng 0,20%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Trên kênh trực tuyến, Vietcombank không thực hiện điều chỉnh lãi suất tại các kỳ hạn được khảo sát. Mức lãi suất dành cho kỳ hạn 1 tháng là 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng đạt 2,4%/năm.
Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 3,5%/năm. Đối với khoản tiền gửi 12 tháng, khách hàng được hưởng 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng giữ nguyên mức 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
24 tháng |
6,0% |
Nguồn: Vietcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trong ngày 16/10 vẫn duy trì khung lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Các kỳ hạn được khảo sát đều giữ nguyên mức niêm yết so với ngày trước đó.
Theo đó, BIDV đang trả lãi 2,1%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2,4%/năm với kỳ hạn 3 tháng. Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức lãi suất cùng được ấn định ở 3,5%/năm. Đối với các khoản gửi 12 tháng, lãi suất duy trì 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được áp dụng 6,0%/năm.
Ở các kỳ hạn còn lại, ngân hàng niêm yết lãi suất 2,1%/năm cho kỳ hạn 2 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 5 tháng. Các khoản tiền gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng được hưởng 5,9%/năm. Riêng kỳ hạn 36 tháng tiếp tục có mức lãi suất 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của BIDV
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
36 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) ngày 16/10 tiếp tục giữ khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Ngân hàng không ghi nhận thay đổi tại các kỳ hạn ngắn, trung và dài so với ngày 15/10.
Trong đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được VietinBank áp dụng mức 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng có lãi suất 3,5%/năm. Khách hàng lựa chọn kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được hưởng 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt mức cao nhất 6,0%/năm.
Xét theo từng nhóm kỳ hạn, các khoản gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng đang có lãi suất 2,1%/năm. Nhóm từ 3 tháng đến dưới 6 tháng được áp dụng 2,4%/năm, còn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng là 3,5%/năm. Tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng duy trì 5,9%/năm và nhóm từ 24 tháng trở lên được hưởng 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) bước sang ngày 16/10 với khung lãi suất huy động cá nhân từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm ở các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát. Ngân hàng tiếp tục giữ nguyên bảng niêm yết tại quầy và trên kênh online so với ngày 15/10.
Với hình thức gửi tiền tại quầy, Sacombank đang trả lãi 4,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì mức 6,2%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 12 tháng được áp dụng 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng hưởng lãi suất 6,7%/năm.
Các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng tiếp tục có chung mức lãi suất 4,5%/năm. Nhóm từ 6 tháng đến 11 tháng được niêm yết ở 6,2%/năm. Đối với kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng, mức lãi suất cùng là 6,0%/năm, còn kỳ hạn 36 tháng giữ 6,7%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|---|---|
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Trên kênh tiết kiệm trực tuyến, Sacombank tiếp tục áp dụng 4,5%/năm cho cả kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng. Lãi suất tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 6,4%/năm, cao hơn mức niêm yết tại quầy.
Đối với nhóm gửi dài hạn, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục có lãi suất 6,6%/năm. Khoản tiền gửi 24 tháng được hưởng 6,9%/năm và kỳ hạn 36 tháng cũng duy trì mức 6,9%/năm.
Với mức niêm yết này, lãi suất tiền gửi trực tuyến của Sacombank tại kỳ hạn dài tiếp tục cao hơn một số ngân hàng trong nhóm khảo sát.
|
Kỳ hạn gửi |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lãi hàng quý (%/năm) |
Lãi hàng tháng (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
||
|
1 tháng |
4,50% |
4,50% |
|
|
2 tháng |
4,50% |
4,49% |
|
|
3 tháng |
4,50% |
4,48% |
|
|
4 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
5 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
6 tháng |
6,40% |
6,35% |
6,32% |
|
7 tháng |
6,40% |
6,30% |
|
|
8 tháng |
6,40% |
6,28% |
|
|
9 tháng |
6,40% |
6,30% |
6,27% |
|
10 tháng |
6,40% |
6,25% |
|
|
11 tháng |
6,40% |
6,24% |
|
|
12 tháng |
6,60% |
6,44% |
6,41% |
|
13 tháng |
6,60% |
6,39% |
|
|
15 tháng |
6,60% |
6,39% |
6,36% |
|
18 tháng |
6,60% |
6,34% |
6,31% |
|
24 tháng |
6,90% |
6,52% |
6,48% |
|
36 tháng |
6,90% |
6,32% |
6,29% |
Nguồn: Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) ngày 16/10 duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm đối với các sản phẩm tại quầy được khảo sát. Biểu lãi suất không có điều chỉnh mới so với ngày 15/10, trong đó mức 7,0%/năm tiếp tục được áp dụng tại một số kỳ hạn dài.
Đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank đang áp dụng lãi suất 3,7%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,1%/năm với kỳ hạn 3 tháng. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được hưởng 4,6%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn dài, ngân hàng niêm yết lãi suất 6,2%/năm đối với khoản gửi 12 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được áp dụng mức 7,0%/năm.
Đối với khách hàng Private, lãi suất tại một số kỳ hạn ngắn và trung hạn được áp dụng cao hơn nhóm Priority. Chẳng hạn, kỳ hạn 1 tháng có mức 3,9%/năm, kỳ hạn 3 tháng đạt 4,3%/năm, còn kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng là 4,8%/năm.
Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank
|
Kỳ hạn |
Khách hàng Priority |
Khách hàng Private |
||||
|
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
|||||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Đối với sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass có số tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank đang áp dụng mức lãi suất 4,5%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,65%/năm ở kỳ hạn 3 tháng.
Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được trả lãi 5,7%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất là 6,3%/năm và kỳ hạn 24 tháng duy trì 7,0%/năm.
Khách hàng gửi từ 1 tỷ đồng trở lên có thể được hưởng mức lãi suất cao hơn tại một số kỳ hạn. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn giữ nguyên chính sách niêm yết so với ngày trước đó.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)
|
Khách hàng Mass |
||||||
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
4,50% |
4,48% |
4,50% |
4,48% |
||
|
02 tháng |
4,60% |
4,56% |
4,60% |
4,56% |
||
|
03 tháng |
4,65% |
4,59% |
4,63% |
4,70% |
4,64% |
4,68% |
|
04 tháng |
4,65% |
4,57% |
4,62% |
4,70% |
4,62% |
4,67% |
|
05 tháng |
4,65% |
4,56% |
4,61% |
4,70% |
4,60% |
4,66% |
|
06 tháng |
5,70% |
5,54% |
5,63% |
5,80% |
5,63% |
5,73% |
|
07 tháng |
5,70% |
5,51% |
5,62% |
5,80% |
5,61% |
5,71% |
|
08 tháng |
5,70% |
5,49% |
5,60% |
5,80% |
5,58% |
5,70% |
|
09 tháng |
5,70% |
5,46% |
5,59% |
5,80% |
5,55% |
5,69% |
|
10 tháng |
5,70% |
5,44% |
5,58% |
5,80% |
5,53% |
5,67% |
|
11 tháng |
5,70% |
5,41% |
5,56% |
5,80% |
5,50% |
5,66% |
|
12 tháng |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
6,35% |
5,97% |
6,17% |
|
13 tháng |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
6,35% |
5,94% |
6,15% |
|
15 tháng |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
6,35% |
5,88% |
6,12% |
|
18 tháng |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
6,35% |
5,79% |
6,08% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển TP HCM (HDBank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm trong ngày 16/10. So với ngày 15/10, ngân hàng không thay đổi các mức lãi suất, trong đó kỳ hạn 13 tháng loại 1 vẫn có mức đặc biệt 7,6%/năm dành cho khách hàng đáp ứng điều kiện áp dụng.
Tại quầy giao dịch, HDBank tiếp tục trả lãi 3,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3,6%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng. Với khoản gửi 6 tháng, mức lãi suất được duy trì ở 4,9%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng hưởng 4,7%/năm.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng niêm yết mức thông thường loại 2 là 5,2%/năm. Riêng sản phẩm loại 1 có mức lãi suất 7,2%/năm khi khách hàng đáp ứng điều kiện đi kèm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được áp dụng mức 4,9%/năm.
Ngoài ra, khoản tiền gửi kỳ hạn 13 tháng loại 1 có lãi suất 7,6%/năm, cao nhất trong nhóm ngân hàng được khảo sát. Đối với các kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng, mức áp dụng lần lượt là 5,4%/năm và 5,5%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Đối với kênh trực tuyến, HDBank hiện áp dụng lãi suất 4,2%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,3%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng. Hai mức này không thay đổi so với ngày 15/10.
Ở các kỳ hạn tiếp theo, tiền gửi 6 tháng được hưởng 5,0%/năm, còn khoản gửi 9 tháng có lãi suất 4,8%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được niêm yết ở 5,3%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục giữ 5,0%/năm.
Riêng kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng trên kênh online cùng có lãi suất 5,5%/năm, trong khi kỳ hạn 18 tháng đạt 5,6%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (%) |
Trả lãi trước (%) |
Hàng tháng (%) |
Hàng quý (%) |
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
01 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
02 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
03 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
04 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
05 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
06 tháng |
5 |
4,8 |
4,9 |
4,9 |
|
07 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,7 |
– |
|
08 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,7 |
– |
|
09 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
|
10 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
– |
|
11 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,6 |
– |
|
12 tháng |
5,3 |
4,9 |
5,1 |
5,1 |
|
13 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
– |
|
15 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
5,3 |
|
18 tháng |
5,6 |
5 |
5,3 |
5,3 |
|
24 tháng |
5 |
4,4 |
4,7 |
4,7 |
|
36 tháng |
5 |
4,1 |
4,6 |
4,7 |
Nguồn: HDBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) ngày 16/10 tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiền gửi từ 3,95%/năm đến 6,25%/năm đối với các sản phẩm dành cho khách hàng thông thường được khảo sát. Biểu lãi suất vẫn được phân chia theo sản phẩm, phân khúc khách hàng và số tiền gửi, song không có thay đổi so với ngày 15/10.
Với sản phẩm tiết kiệm thường tại quầy dành cho khách hàng thông thường, Techcombank duy trì lãi suất 3,95%/năm ở kỳ hạn 1 tháng và 4,25%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng.
Đối với nhóm kỳ hạn trung hạn, khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được trả lãi 5,95%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được áp dụng 6,15%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng hưởng mức 5,25%/năm.
Ở nhóm khách hàng ưu tiên, các mức lãi suất có sự khác biệt. Cụ thể, khách hàng Private được hưởng 4,2%/năm tại kỳ hạn 1 tháng, 4,5%/năm tại kỳ hạn 3 tháng, 6,2%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, cùng mức 6,4%/năm ở kỳ hạn 12 tháng.
Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Với sản phẩm Phát Lộc tại quầy, Techcombank duy trì khung lãi suất từ 4,05%/năm đến 6,25%/năm cho khách hàng thông thường có khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng tại các kỳ hạn được khảo sát. So với ngày trước đó, lãi suất của sản phẩm này chưa có điều chỉnh.
Cụ thể, khoản gửi kỳ hạn 1 tháng được áp dụng mức 4,05%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,35%/năm. Khách hàng lựa chọn kỳ hạn 6 tháng hoặc 9 tháng tiếp tục hưởng 6,05%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất duy trì 6,25%/năm và kỳ hạn 24 tháng ở mức 5,35%/năm.
Đối với nhóm khách hàng Private có khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, mức lãi suất sản phẩm Phát Lộc có thể đạt 6,6%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Các mức áp dụng cho từng phân khúc khách hàng vẫn giữ nguyên trong ngày 16/10.
Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ Hạn |
PRIVATE |
PRIORITY |
INSPIRE |
KH thường |
||||||||
|
PRIVATE ≥3B |
PRIVATE 1–3B |
PRIVATE <1B |
PRIORITY ≥3B |
PRIORITY 1–3B |
PRIORITY <1B |
INSPIRE ≥3B |
INSPIRE 1–3B |
INSPIRE <1B |
KH thường ≥3B |
KH thường 1–3B |
KH thường <1B |
|
|
1–2 tháng |
4,4 |
4,3 |
4,3 |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
|
3–5 tháng |
4,7 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,5 |
4,5 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
|
6–11 tháng |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
|
12 tháng |
6,6 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,4 |
6,4 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
|
13–36 tháng |
5,7 |
5,6 |
5,6 |
5,6 |
5,5 |
5,5 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
Nguồn: Techcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) trong ngày 16/10 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 4,0%/năm đến 5,9%/năm tại các sản phẩm và kỳ hạn phổ biến được khảo sát. Mặt bằng lãi suất tại quầy và trên kênh trực tuyến đều không thay đổi so với hôm trước.
Đối với hình thức tiết kiệm truyền thống trả lãi cuối kỳ, ACB đang niêm yết lãi suất 4,0%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,4%/năm ở kỳ hạn 3 tháng. Khoản gửi 6 tháng tiếp tục được hưởng mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng duy trì 4,7%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn dài hơn, khách hàng gửi tiền 12 tháng được áp dụng lãi suất 5,3%/năm. Đối với kỳ hạn 24 tháng, mức niêm yết tiếp tục đạt 5,4%/năm.
Ngoài phương thức nhận lãi cuối kỳ, ACB còn triển khai hình thức trả lãi định kỳ và trả lãi trước với mức áp dụng riêng. Dù vậy, toàn bộ biểu niêm yết của các sản phẩm này vẫn không ghi nhận biến động trong ngày 16/10.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Trên kênh trực tuyến, ACB áp dụng lãi suất theo từng bậc tiền gửi, với mức hưởng cao hơn tại một số kỳ hạn so với hình thức giao dịch trực tiếp.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng đang có lãi suất từ 4,5%/năm đến 4,75%/năm, tùy số tiền gửi. Đối với kỳ hạn 3 tháng, mức áp dụng dao động từ 4,7%/năm đến 4,75%/năm.
Ở kỳ hạn 6 tháng, ACB duy trì lãi suất từ 4,9%/năm đến 5,1%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng nằm trong khoảng 5,1%/năm đến 5,3%/năm. Riêng khoản gửi 12 tháng được hưởng từ 5,7%/năm đến 5,9%/năm. Bảng lãi suất online được cung cấp chưa thể hiện mức áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB
|
Mức gửi/ TK |
Tiền gửi Online |
||||||
|
(triệu VND) |
1 – 3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
|
< 200 |
0,5 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
4,9 |
5,1 |
5,7 |
|
200 – < 1.000 |
4,6 |
4,7 |
4,75 |
5 |
5,2 |
5,8 |
|
|
1.000 - < 5.000 |
4,65 |
4,75 |
4,75 |
5,05 |
5,25 |
5,85 |
|
|
>= 5.000 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,1 |
5,3 |
5,9 |
|
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động cá nhân từ 4,45%/năm đến 6,6%/năm tại quầy và từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm trên kênh trực tuyến đối với các kỳ hạn từ 1 tháng được khảo sát. Trong ngày 16/10, ngân hàng không điều chỉnh biểu niêm yết so với ngày 15/10.
Đối với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, VPBank tiếp tục niêm yết lãi suất 4,45%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,65%/năm ở kỳ hạn 3 tháng. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng có lãi suất 6,25%/năm.
Với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng duy trì mức 6,25%/năm cho khách hàng thuộc nhóm tiền gửi dưới 1 tỷ đồng. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng được áp dụng lãi suất 5,8%/năm.
Đáng chú ý, VPBank vẫn thực hiện chính sách lãi suất theo quy mô tiền gửi. Khách hàng có khoản tiền từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng được hưởng mức 6,5%/năm tại kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng. Với khoản gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, mức áp dụng tại nhóm kỳ hạn này đạt 6,6%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,35 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,35 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,6 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,1 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,7 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,1 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,7 |
Nguồn: VPBank
Trên kênh gửi tiết kiệm trực tuyến, VPBank tiếp tục duy trì bảng lãi suất theo từng bậc tiền gửi. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được niêm yết ở mức 4,75%/năm.
Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, khách hàng được hưởng mức lãi suất từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm, tùy theo quy mô khoản tiền. Kỳ hạn 12 tháng cũng duy trì trong khoảng 6,2%/năm đến 6,3%/năm.
Trong khi đó, tiền gửi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục có lãi suất từ 6,0%/năm đến 6,1%/năm. Các khoản gửi từ 10 tỷ đồng trở lên vẫn được áp dụng mức cao hơn ở một số kỳ hạn so với nhóm tiền gửi nhỏ.
Nhìn chung, biểu lãi suất online của VPBank không có thay đổi mới trong ngày 16/10, với mức cao nhất ở nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 13 tháng là 6,3%/năm.
|
Mức tiền gửi |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
4,3 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
4,3 |
Nguồn: VPBank
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 16/10, HDBank tiếp tục có mức lãi suất cao nhất 7,6%/năm dành cho kỳ hạn 13 tháng loại 1. Tuy nhiên, đây là mức lãi suất đặc biệt, chỉ áp dụng đối với những khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện riêng của ngân hàng, không phải mức phổ thông dành cho tất cả khách hàng.
Xét các sản phẩm tiền gửi khác, MB Bank tiếp tục niêm yết mức lãi suất 7,0%/năm tại kỳ hạn 24 tháng, trong khi Sacombank áp dụng 6,9%/năm cho khoản gửi online cùng kỳ hạn. Đây vẫn là những mức lãi suất cao trong danh sách ngân hàng được khảo sát.
Đối với nhóm ngân hàng có vốn nhà nước chi phối, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank đều duy trì mức cao nhất 6,0%/năm, chủ yếu áp dụng cho các kỳ hạn tiền gửi dài. Riêng Agribank, bảng lãi suất tối đa dành cho tiền gửi online thể hiện mức 6,8%/năm ở nhóm kỳ hạn từ 9 tháng trở lên.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/lai-suat-ngan-hang-hom-nay-1610-agribank-cao-nhat-68nam-hdbank-tiep-tuc-dan-dau-20261016111851564.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/