|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 9/6/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.098 |
26.128 |
26.408 |
1 |
1 |
1 |
|
Euro |
EUR |
29.595,89 |
29.894,84 |
31.156,11 |
6,60 |
7 |
6,92 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.221,78 |
34.567,45 |
35.674,39 |
-19 |
-19,18 |
-20 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,73 |
160,34 |
168,82 |
0,2 |
0,23 |
0,25 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.069,69 |
18.252,21 |
18.836,70 |
-33,32 |
-33,66 |
-34,75 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.914,08 |
20.115,23 |
20.800,95 |
32,95 |
33,28 |
34,4 |
|
Baht Thái |
THB |
707,31 |
785,90 |
819,22 |
-1,10 |
-1,23 |
-1,28 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.403,53 |
18.589,42 |
19.184,70 |
-9,31 |
-9,40 |
-9,72 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.176,19 |
32.501,20 |
33.541,98 |
-74,62 |
-75,38 |
-77,81 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.267,09 |
3.300,09 |
3.426,27 |
1,11 |
1,12 |
1,16 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.785,32 |
3.823,56 |
3.946,00 |
-7,74 |
-7,82 |
-8,07 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.989,62 |
4.142,16 |
- |
1,29 |
1,33 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
273,71 |
285,49 |
- |
-2,02 |
-2,10 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
14,96 |
16,62 |
18,03 |
0 |
0 |
0,29 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.267,02 |
89.399,55 |
- |
48,58 |
50,86 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.411,90 |
6.551,37 |
- |
0,50 |
0,51 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.722,85 |
2.838,29 |
- |
-8,30 |
-8,66 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
343,58 |
380,33 |
- |
3,57 |
3,96 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.977,26 |
7.277,51 |
- |
5 |
5 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.734,68 |
2.850,63 |
- |
5,40 |
5,64 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h10 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank cập nhật lúc sáng nay, một số ngoại tệ chủ chốt đã lấy lại đà tăng sau phiên giao dịch trước đó.
Cụ thể, tỷ giá USD được điều chỉnh tăng nhẹ 1 đồng ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt được niêm yết ở mức 26.098 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 26.128 VND/USD và giá bán ra tăng lên 26.408 VND/USD.
Cùng chiều đi lên, tỷ giá euro được Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 29.595,89 VND/EUR (tăng 6,6 đồng); giá mua chuyển khoản lên 29.894,84 VND/EUR (tăng 7 đồng) và giá bán ra lên mức 31.156,11 VND/EUR (tăng 6,92 đồng)
Đối với tỷ giá yen Nhật, giá mua tiền mặt hiện đạt 158,73 VND/JPY, giá mua chuyển khoản lên 160,34 VND/JPY và chiều bán ra đạt 168,82 VND/JPY, lần lượt tăng 0,2 đồng, 0,23 đồng và 0,25 đồng so với phiên trước.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá bảng Anh tiếp tục chịu áp lực giảm giá. Theo niêm yết của Vietcombank, giá mua tiền mặt giảm 19 đồng xuống còn 34.221,78 VND/GBP; giá mua chuyển khoản giảm 19,18 đồng xuống 34.567,45 VND/GBP. Đồng thời, giá bán ra mất thêm 20 đồng, lùi về mức 35.674,39 VND/GBP.
Tương tự, tỷ giá đôla Úc được niêm yết với giá mua tiền mặt giảm 33,32 đồng còn 18.069,69 VND/AUD; giá mua chuyển khoản giảm 33,66 đồng xuống 18.252,21 VND/AUD và giá bán ra giảm 34,75 đồng, hiện ở mức 18.836,70 VND/AUD.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 9/6 ghi nhận diễn biến trái chiều ở nhóm đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD, euro và yen Nhật đồng loạt tăng giá, trong khi bảng Anh và đôla Úc tiếp tục suy yếu so với phiên giao dịch trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, sắc xanh chiếm ưu thế tại nhiều đồng tiền như đôla Singapore, đôla Hong Kong, krone Đan Mạch, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển. Ngược lại, baht Thái, đôla Canada, franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ, rupee Ấn Độ và krone Na Uy đồng loạt điều chỉnh giảm so với phiên trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-96-bien-dong-trai-chieu-usd-nhich-nhe-20266991450280.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/