|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (9/10/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.680 |
25.710 |
26.090 |
-80 |
-80 |
-80 |
|
Euro |
EUR |
28.305,69 |
28.591,60 |
29.798,67 |
-44,46 |
-45 |
-46,67 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.390,92 |
33.728,20 |
34.809,17 |
-48 |
-48,01 |
-49 |
|
Yen Nhật |
JPY |
157,72 |
159,31 |
168,58 |
-0,8 |
-0,79 |
-0,83 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.569,92 |
17.747,39 |
18.316,19 |
-41,65 |
-42,08 |
-43,33 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.693,65 |
19.892,57 |
20.571,23 |
-80,95 |
-81,77 |
-84,5 |
|
Baht Thái |
THB |
679,22 |
754,69 |
786,7 |
-1,89 |
-2,10 |
-2,20 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.755,20 |
17.934,54 |
18.509,33 |
0,07 |
0,07 |
0,15 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.361,51 |
30.668,19 |
31.651,10 |
-46,31 |
-46,78 |
-48,12 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.207,16 |
3.239,55 |
3.363,51 |
-10,08 |
-10,18 |
-10,55 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.766,37 |
3.804,41 |
3.926,34 |
-10,29 |
-10,39 |
-10,71 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.815,17 |
3.961,15 |
- |
-5,77 |
-5,97 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
266,05 |
277,51 |
- |
-0,91 |
-0,94 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,65 |
18,5 |
20,08 |
0 |
0 |
-0,16 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.580,80 |
87.633,89 |
- |
-258,36 |
-270,47 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.268,04 |
6.404,55 |
- |
-25,54 |
-26,06 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.655,56 |
2.768,22 |
- |
-2,76 |
-2,86 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
289,90 |
320,91 |
- |
0,64 |
0,71 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.861,51 |
7.156,97 |
- |
-19 |
-20 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.545,71 |
2.653,71 |
- |
0,20 |
0,22 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ đồng loạt đi xuống ở các đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá USD trượt dốc mạnh tới 80 đồng ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.680 VND/USD, mua chuyển khoản còn 25.710 VND/USD và chiều bán ra ấn định tại mức 26.090 VND/USD.
Cùng xu hướng đi xuống, tỷ giá bảng Anh trượt dốc 48 đồng ở chiều mua tiền mặt (33.390,92 VND/GBP), chiều mua chuyển khoản sụt 48,01 đồng (33.728,20 VND/GBP) và giá bán ra mất 49 đồng (còn 34.809,17 VND/GBP).
Cùng lúc, tỷ giá euro được Vietcombank điều chỉnh giảm 44,46 đồng ở chiều mua tiền mặt, xuống mốc 28.305,69 VND/EUR. Chiều mua chuyển khoản hạ 45 đồng về mức 28.591,60 VND/EUR và chiều bán ra mất 46,67 đồng, chốt tại 29.798,67 VND/EUR.
Tương tự, tỷ giá đôla Úc cũng ghi nhận mức hạ nhiệt đáng kể khi giá mua tiền mặt mất 41,65 đồng (về mức 17.569,92 VND/AUD), mua chuyển khoản giảm 42,08 đồng (xuống 17.747,39 VND/AUD) và chiều bán ra hạ 43,33 đồng (còn 18.316,19 VND/AUD).
Đối với tỷ giá yen Nhật, ngân hàng niêm yết chiều mua tiền mặt ở mốc 157,72 VND/JPY (giảm 0,8 đồng), mua chuyển khoản lùi xuống 159,31 VND/JPY (giảm 0,79 đồng) và chiều bán ra chốt tại 168,58 VND/JPY (giảm 0,83 đồng).
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ sáng 9/10 giảm ở hầu hết đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD, euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật đều đi xuống so với phiên trước.
Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, đà tăng được ghi nhận ở các đồng đô la Canada, rúp Nga và krona Thụy Điển. Ngược lại, sắc đỏ bao trùm lên toàn bộ các ngoại tệ phụ còn lại như đô la Singapore, baht Thái, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, won Hàn Quốc, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, krone Na Uy và riyal Ả Rập Xê Út khi chịu áp lực sụt giảm sâu so với phiên hôm trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-910-tiep-tuc-lao-doc-dong-usd-giam-manh-202610910924932.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/