|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 8/6/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.097 |
26.127 |
26.407 |
3 |
3 |
3 |
|
Euro |
EUR |
29.589,29 |
29.888,17 |
31.149,19 |
-204,65 |
-207 |
-215,43 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.240,76 |
34.586,63 |
35.694,21 |
-195 |
-197,06 |
-203 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,51 |
160,11 |
168,57 |
-0,4 |
-0,39 |
-0,42 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.103,01 |
18.285,87 |
18.871,45 |
-174,68 |
-176,44 |
-182,08 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.881,13 |
20.081,95 |
20.766,54 |
-78,87 |
-79,66 |
-82,4 |
|
Baht Thái |
THB |
708,41 |
787,13 |
820,5 |
-2,06 |
-2,28 |
-2,38 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.412,84 |
18.598,82 |
19.194,42 |
-46,50 |
-46,98 |
-48,48 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.250,81 |
32.576,58 |
33.619,79 |
-278,81 |
-281,62 |
-290,64 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.265,98 |
3.298,97 |
3.425,11 |
-0,41 |
-0,42 |
-0,43 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.793,06 |
3.831,38 |
3.954,07 |
3,90 |
3,95 |
4,07 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.988,33 |
4.140,83 |
- |
-27,88 |
-28,94 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
275,73 |
287,59 |
- |
2,36 |
2,46 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
14,71 |
16,35 |
17,74 |
0 |
0 |
-0,08 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.218,44 |
89.348,69 |
- |
-96,27 |
-100,91 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.411,40 |
6.550,86 |
- |
-69,56 |
-71,08 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.731,15 |
2.846,95 |
- |
-29,06 |
-30,29 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
340,01 |
376,37 |
- |
-1,44 |
-1,60 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.972,73 |
7.272,79 |
- |
-1 |
-1 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.729,28 |
2.844,99 |
- |
-20,43 |
-21,30 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ diễn biến trái chiều ở các đồng chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá USD được Vietcombank điều chỉnh tăng thêm 3 đồng ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt được niêm yết ở mức 26.097 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 26.127 VND/USD và giá bán ra tăng lên 26.407 VND/USD.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá euro giảm mạnh trong phiên sáng nay. Giá mua tiền mặt lùi 204,65 đồng xuống còn 29.589,29 VND/EUR; giá mua chuyển khoản giảm 207 đồng, xuống mức 29.888,17 VND/EUR. Trong khi đó, chiều bán ra mất 215,43 đồng, hiện được niêm yết tại 31.149,19 VND/EUR.
Tương tự, tỷ giá bảng Anh cũng tại Vietcombank được ấn định với giá mua tiền mặt xuống 34.240,76 VND/GBP; giá mua chuyển khoản còn 34.586,63 VND/GBP và giá bán ra, xuống mức 35.694,21 VND/GBP, lần lượt giảm 195 đồng, 197,06 đồng và 203 đồng so với hôm trước.
Đối với tỷ giá yen Nhật, giá mua tiền mặt ở mức 158,51 VND/JPY (giảm 0,4 đồng), giá mua chuyển khoản xuống còn 160,11 VND/JPY (giảm 0,39 đồng) và chiều bán ra còn 168,57 VND/JPY (giảm 0,42 đồng).
Tỷ giá đôla Úc tại Vietcombank được niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 18.103,01 VND/AUD (giảm 174,68 đồng); giá mua chuyển khoản xuống 18.285,87 VND/AUD (giảm 176,44 đồng) và giá bán ra còn 18.871,45 VND/AUD (giảm 182,08 đồng).
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 8/6 nghiêng mạnh về xu hướng giảm ở nhóm đồng tiền chủ chốt. Ngoài USD tăng nhẹ, euro, bảng Anh, yen Nhật và đôla Úc đều đồng loạt suy yếu so với phiên giao dịch trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường chỉ ghi nhận một số đồng tiền tăng giá như nhân dân tệ và rupee Ấn Độ. Trong khi đó, đôla Singapore, baht Thái, đôla Canada, franc Thụy Sĩ, đôla Hong Kong, krone Đan Mạch, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, krone Na Uy và rúp Nga đồng loạt điều chỉnh giảm so với phiên trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-86-dong-loat-giam-o-phan-lon-ngoai-te-euro-mat-hon-200-dong-20266810039931.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/