|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 5/6/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.094 |
26.124 |
26.404 |
2 |
2 |
2 |
|
Euro |
EUR |
29.793,94 |
30.094,89 |
31.364,62 |
6,04 |
6 |
6,37 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.435,85 |
34.783,69 |
35.897,57 |
-18 |
-18,30 |
-19 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,90 |
160,50 |
168,99 |
-0,1 |
-0,09 |
-0,09 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.277,69 |
18.462,31 |
19.053,53 |
-19,56 |
-19,77 |
-20,39 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.960,00 |
20.161,61 |
20.848,92 |
-34,12 |
-34,47 |
-35,6 |
|
Baht Thái |
THB |
710,47 |
789,41 |
822,88 |
0,49 |
0,54 |
0,56 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.459,34 |
18.645,80 |
19.242,90 |
-20,16 |
-20,36 |
-21,01 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.529,62 |
32.858,20 |
33.910,43 |
70,75 |
71,46 |
73,76 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.266,39 |
3.299,39 |
3.425,54 |
-0,21 |
-0,20 |
-0,21 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.789,16 |
3.827,43 |
3.950,00 |
-3,27 |
-3,31 |
-3,41 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.016,21 |
4.169,77 |
- |
0,52 |
0,54 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
273,37 |
285,13 |
- |
-0,27 |
-0,29 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
14,79 |
16,43 |
17,82 |
0 |
0 |
-0,15 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.314,71 |
89.449,60 |
- |
-47,27 |
-49,53 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.480,96 |
6.621,94 |
- |
-43,68 |
-44,63 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.760,21 |
2.877,24 |
- |
-9,22 |
-9,61 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
341,45 |
377,97 |
- |
1,79 |
1,99 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.974,16 |
7.274,28 |
- |
-3 |
-3 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.749,71 |
2.866,29 |
- |
1,43 |
1,48 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ tăng giảm không đồng nhất ở các đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank được điều chỉnh tăng nhẹ 2 đồng ở cả hai chiều giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt được niêm yết ở mức 26.094 VND/USD, giá mua chuyển khoản lên 26.124 VND/USD và giá bán ra đạt 26.404 VND/USD.
Cùng xu hướng đi lên, tỷ giá euro cũng nhích nhẹ khi giá mua tiền mặt tăng 6,04 đồng lên 29.793,94 VND/EUR; giá mua chuyển khoản tăng 6 đồng, đạt 30.094,89 VND/EUR và chiều bán ra tăng 6,37 đồng, lên mức 31.364,62 VND/EUR.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank hiện niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 34.435,85 VND/GBP (giảm 18 đồng); giá mua chuyển khoản xuống mức 34.783,69 VND/GBP (giảm 18,3 đồng) và giá bán ra lùi về 35.897,57 VND/GBP (giảm 19 đồng).
Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng ghi nhận thêm một phiên giảm nhẹ. Giá mua tiền mặt hiện ở mức 158,90 VND/JPY, giá mua chuyển khoản xuống còn 160,50 VND/JPY và chiều bán ra còn 168,99 VND/JPY, lần lượt giảm 0,1 đồng, 0,09 đồng và 0,09 đồng so với phiên trước.
Tỷ giá đôla Úc tiếp tục mất giá trong phiên sáng nay. Theo niêm yết của Vietcombank, giá mua tiền mặt giảm 19,56 đồng xuống 18.277,69 VND/AUD; giá mua chuyển khoản giảm 19,77 đồng còn 18.462,31 VND/AUD và giá bán ra giảm 20,39 đồng, xuống mức 19.053,53 VND/AUD.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 5/6 tiếp tục biến động trái chiều. Đồng USD và euro tăng nhẹ ở cả hai chiều giao dịch, trong khi bảng Anh, yen Nhật và đôla Úc vẫn duy trì xu hướng đi xuống so với phiên trước.
Ở nhóm ngoại tệ còn lại, số lượng đồng tiền giảm giá vẫn chiếm ưu thế dù thị trường xuất hiện một số điểm sáng ở franc Thụy Sĩ, baht Thái và một vài đồng tiền châu Âu. Trong khi đó, đôla Singapore, đôla Canada, đôla Hong Kong, nhân dân tệ, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, krone Na Uy và riyal Ả Rập Xê Út đồng loạt điều chỉnh giảm so với phiên giao dịch trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-56-usd-va-euro-tang-nhe-bang-anh-cung-dola-uc-tiep-tuc-giam-20266594332242.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/