|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (5/11/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.480 |
25.510 |
25.890 |
-40 |
-40 |
-40 |
|
Euro |
EUR |
28.149,55 |
28.433,88 |
29.634,65 |
-68,92 |
-70 |
-72,49 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.758,92 |
34.099,92 |
35.193,23 |
-20 |
-20,18 |
-21 |
|
Yen Nhật |
JPY |
156,38 |
157,96 |
167,16 |
-0,6 |
-0,59 |
-0,62 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.556,84 |
17.734,18 |
18.302,78 |
57,93 |
58,51 |
60,44 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.585,81 |
19.783,65 |
20.458,84 |
-4,44 |
-4,48 |
-4,6 |
|
Baht Thái |
THB |
676,18 |
751,31 |
783,2 |
3,56 |
3,96 |
4,13 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.942,33 |
18.123,56 |
18.704,64 |
-26,66 |
-26,93 |
-27,75 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.710,50 |
31.020,71 |
32.015,30 |
-108,30 |
-109,39 |
-112,81 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.183,47 |
3.215,62 |
3.338,70 |
-4,59 |
-4,64 |
-4,81 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.753,50 |
3.791,42 |
3.912,98 |
-5,62 |
-5,67 |
-5,85 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.794,06 |
3.939,27 |
- |
-9,51 |
-9,87 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
270,28 |
281,92 |
- |
0,15 |
0,16 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,58 |
18,43 |
19,99 |
0 |
0 |
-0,08 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.015,72 |
87.042,45 |
- |
-75,32 |
-78,76 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.277,19 |
6.413,97 |
- |
14,19 |
14,51 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.708,05 |
2.822,97 |
- |
-18,38 |
-19,16 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
299,00 |
330,99 |
- |
-2,07 |
-2,29 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.807,58 |
7.100,80 |
- |
-11 |
-11 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.588,79 |
2.698,65 |
- |
-2,19 |
-2,28 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ đồng loạt đi xuống ở các đồng tiền chủ chốt, chỉ ghi nhận một đồng tăng giá.
Cụ thể, tỷ giá đôla Úc bật tăng mạnh 57,93 đồng ở chiều mua tiền mặt, lên mốc 17.556,84 VND/AUD. Tại chiều mua chuyển khoản, Vietcombank nâng thêm 58,51 đồng để đạt 17.734,18 VND/AUD và chiều bán ra vọt tăng 60,44 đồng, chốt tại mức 18.302,78 VND/AUD.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD tiếp tục đà hạ nhiệt khi đồng loạt giảm 40 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 25.480 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 25.510 VND/USD và chiều bán ra chạm mốc 25.890 VND/USD.
Tương tự, tỷ giá euro chịu áp lực giảm khi mất tới 68,92 đồng ở chiều mua tiền mặt, lùi về mức 28.149,55 VND/EUR. Đồng thời, giá mua chuyển khoản hạ 70 đồng xuống 28.433,88 VND/EUR và giá bán ra rớt 72,49 đồng, còn 29.634,65 VND/EUR.
Cùng xu hướng đi xuống, tỷ giá bảng Anh ghi nhận mức giảm 20 đồng ở chiều mua tiền mặt (33.758,92 VND/GBP), chiều mua chuyển khoản hạ 20,18 đồng (34.099,92 VND/GBP) và giá bán ra giảm 21 đồng (35.193,23 VND/GBP).
Cùng lúc, tỷ giá yen Nhật ghi nhận mức giảm nhẹ so với phiên trước. Ngân hàng Vietcombank ấn định giá mua tiền mặt tại mốc 156,38 VND/JPY (giảm 0,6 đồng), mua chuyển khoản lùi về 157,96 VND/JPY (giảm 0,59 đồng) và chiều bán ra chốt ở mức 167,16 VND/JPY (giảm 0,62 đồng).
Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, sắc xanh xuất hiện rải rác ở một số đồng tiền như baht Thái, rupee Ấn Độ và ringgit Malaysia. Trái lại, áp lực điều chỉnh giảm bao trùm diện rộng lên các ngoại tệ phụ còn lại bao gồm đô la Singapore, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, dinar Kuwait, krone Na Uy, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển khi đồng loạt quay đầu sụt giảm.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-511-giam-o-phan-lon-ngoai-te-dola-uc-nhich-nhe-20261151072777.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/