|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (3/11/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.560 |
25.590 |
25.970 |
-20 |
-20 |
-20 |
|
Euro |
EUR |
28.094,06 |
28.377,83 |
29.576,09 |
33,50 |
34 |
35,30 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.663,13 |
34.003,16 |
35.093,20 |
9 |
9,15 |
9 |
|
Yen Nhật |
JPY |
157,22 |
158,81 |
168,05 |
-0,2 |
-0,22 |
-0,23 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.551,25 |
17.728,53 |
18.296,86 |
-116,70 |
-117,88 |
-121,63 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.608,46 |
19.806,52 |
20.482,39 |
-36,71 |
-37,08 |
-38,3 |
|
Baht Thái |
THB |
673,46 |
748,29 |
780,05 |
-0,33 |
-0,36 |
-0,37 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.959,63 |
18.141,04 |
18.722,58 |
-40,96 |
-41,37 |
-42,68 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.685,78 |
30.995,74 |
31.989,37 |
203,27 |
205,32 |
211,94 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.192,82 |
3.225,07 |
3.348,49 |
-3,13 |
-3,16 |
-3,28 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.779,41 |
3.817,59 |
3.939,97 |
0,36 |
0,37 |
0,39 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.787,19 |
3.932,13 |
- |
4,64 |
4,83 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
270,09 |
281,73 |
- |
-0,34 |
-0,35 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,59 |
18,43 |
20 |
0 |
0 |
-0,08 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.193,25 |
87.228,17 |
- |
-64,59 |
-67,62 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.265,03 |
6.401,52 |
- |
-23,40 |
-23,91 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.714,15 |
2.829,32 |
- |
-30,42 |
-31,71 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
303,24 |
335,69 |
- |
-1,11 |
-1,22 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.830,06 |
7.124,21 |
- |
-5 |
-5 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.579,79 |
2.689,26 |
- |
5,30 |
5,53 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại tệ sáng nay biến động trái chiều ở các đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá euro được Vietcombank tăng thêm 33,5 đồng ở chiều mua tiền mặt, đạt 28.094,06 VND/EUR. Chiều mua chuyển khoản tăng 34 đồng, lên mức 28.377,83 VND/EUR và giá bán ra nhích 35,3 đồng, ấn định ở mốc 29.576,09 VND/EUR.
Cùng xu hướng đi lên, tỷ giá bảng Anh tăng 9 đồng ở chiều mua tiền mặt (33.663,13 VND/GBP), chiều mua chuyển khoản thêm 9,15 đồng (34.003,16 VND/GBP) và giá bán ra tăng 9 đồng (35.093,20 VND/GBP).
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD sụt giảm 20 đồng đồng loạt ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mức 25.560 VND/USD, giá mua chuyển khoản còn 25.590 VND/USD và chiều bán ra chạm mốc 25.970 VND/USD.
Cùng đà giảm, tỷ giá đôla Úc ghi nhận đà trượt dốc mạnh nhất khi để mất tới 116,70 đồng ở chiều mua tiền mặt, lùi về mốc 17.551,25 VND/AUD. Chiều mua chuyển khoản mất 117,88 đồng xuống 17.728,53 VND/AUD và chiều bán ra rớt 121,63 đồng, còn 18.296,86 VND/AUD.
Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng giảm nhẹ so với phiên hôm trước. Cụ thể, chiều mua tiền mặt còn 157,22 VND/JPY (giảm 0,2 đồng), mua chuyển khoản lùi về 158,81 VND/JPY (giảm 0,22 đồng) và giá bán ra chốt tại mốc 168,05 VND/JPY (giảm 0,23 đồng).
Nhìn chung, tỷ giá ngân hàng Vietcombank sáng nay diễn biến trái chiều ở các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng euro và bảng Anh nhích nhẹ, trong khi đồng USD, đôla Úc và yen Nhật sụt giảm so với hôm trước.
Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, sắc xanh điểm xuyết ở một số ít đồng tiền bao gồm franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ, krone Đan Mạch và krona Thụy Điển khi duy trì đà tăng giá. Trái lại, sắc đỏ chiếm ưu thế ở phần lớn ngoại tệ phụ còn lại bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, đô la Hong Kong, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, krone Na Uy, rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út khi đồng loạt quay đầu sụt giảm.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-311-dieu-chinh-trai-chieu-dola-uc-sut-hon-100-dong-202611395333513.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/