|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (29/9/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.760 |
25.790 |
26.170 |
0 |
0 |
0 |
|
Euro |
EUR |
28.767,85 |
29.058,43 |
30.285,06 |
-53,16 |
-54 |
-55,97 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.527,05 |
33.865,70 |
34.950,92 |
25 |
25,57 |
26 |
|
Yen Nhật |
JPY |
159,28 |
160,89 |
170,27 |
0,4 |
0,40 |
0,42 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.748,27 |
17.927,55 |
18.502,03 |
-12,66 |
-12,78 |
-13,19 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.793,17 |
19.993,10 |
20.675,09 |
12,38 |
12,51 |
12,9 |
|
Baht Thái |
THB |
681,52 |
757,24 |
789,37 |
-3,06 |
-3,40 |
-3,54 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.855,29 |
18.035,65 |
18.613,60 |
-29,01 |
-29,30 |
-30,23 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.422,43 |
30.729,73 |
31.714,45 |
-102,69 |
-103,73 |
-107,06 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.218,22 |
3.250,73 |
3.375,09 |
-0,62 |
-0,62 |
-0,65 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.773,39 |
3.811,51 |
3.933,65 |
1,40 |
1,42 |
1,47 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.877,24 |
4.025,57 |
- |
-6,97 |
-7,24 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
269,13 |
280,71 |
- |
-0,47 |
-0,50 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,51 |
18,34 |
19,9 |
0 |
0 |
-0,05 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.975,44 |
88.047,25 |
- |
0,00 |
0,00 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.292,04 |
6.429,04 |
- |
-10,80 |
-11,04 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.667,59 |
2.780,75 |
- |
-7,86 |
-8,19 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
292,90 |
324,23 |
- |
-0,92 |
-1,02 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.880,70 |
7.176,95 |
- |
0 |
0 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.554,29 |
2.662,65 |
- |
-8,41 |
-8,76 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ tăng giảm không đồng nhất ở các đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh nhích thêm 25 đồng ở chiều mua tiền mặt (đạt 33.527,05 VND/GBP), mua chuyển khoản tăng 25,57 đồng (lên 33.865,70 VND/GBP) và chiều bán ra tăng 26 đồng (lên 34.950,92 VND/GBP).
Cùng đà khởi sắc, tỷ giá yen Nhật nhích nhẹ ở cả hai chiều giao dịch. Trong đó, giá mua tiền mặt lên mốc 159,28 VND/JPY (tăng 0,4 đồng), mua chuyển khoản đạt 160,89 VND/JPY (tăng 0,4 đồng) và giá bán ra lên mức 170,27 VND/JPY (tăng 0,42 đồng).
Trong khi đó, tỷ giá USD đi ngang ổn định, tiếp tục giữ nguyên mức niêm yết ở cả hai chiều mua - bán. Theo đó, giá mua tiền mặt hiện duy trì tại 25.760 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 25.790 VND/USD và chiều bán ra chốt ở mức 26.170 VND/USD.
Trái lại, tỷ giá euro tại Vietcombank được điều chỉnh giảm 53,16 đồng cho chiều mua tiền mặt, lùi về mức 28.767,85 VND/EUR; chiều mua chuyển khoản trượt 54 đồng xuống còn 29.058,43 VND/EUR và giá bán ra hạ 55,97 đồng, ấn định ở mốc 30.285,06 VND/EUR.
Cùng lúc, tỷ giá đôla Úc cũng quay đầu giảm khi chiều mua tiền mặt ở mức 17.748,27 VND/AUD (giảm 12,66 đồng), chiều mua chuyển khoản xuống 17.927,55 VND/AUD (hạ 12,78 đồng) và chiều bán ra lùi về mốc 18.502,03 VND/AUD (giảm 13,19 đồng).
Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 29/9 diễn biến đan xen. Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, xu hướng tăng ghi nhận ở đồng đô la Singapore và nhân dân tệ. Đồng dinar Kuwait và riyal Ả Rập Xê Út giữ nguyên tỷ giá niêm yết, trong khi won Hàn Quốc đi ngang chiều mua nhưng giảm nhẹ ở chiều bán. Ngược lại, đà giảm chiếm ưu thế ở hàng loạt đồng tiền khác như baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, ringgit Malaysia, krone Na Uy, rúp Nga và krona Thụy Điển.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-299-bien-dong-trai-chieu-usd-di-ngang-202692992324955.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/