|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (28/9/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.760 |
25.790 |
26.170 |
-10 |
-10 |
-10 |
|
Euro |
EUR |
28.821,01 |
29.112,13 |
30.341,03 |
26,89 |
27 |
28,33 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.501,73 |
33.840,13 |
34.924,53 |
50 |
50,91 |
53 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,88 |
160,49 |
169,85 |
0,8 |
0,85 |
0,90 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.760,93 |
17.940,33 |
18.515,22 |
18,48 |
18,67 |
19,27 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.780,79 |
19.980,59 |
20.662,16 |
7,85 |
7,92 |
8,2 |
|
Baht Thái |
THB |
684,58 |
760,64 |
792,91 |
-0,05 |
-0,06 |
-0,06 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.884,30 |
18.064,95 |
18.643,83 |
-24,60 |
-24,85 |
-25,64 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.525,12 |
30.833,46 |
31.821,51 |
-56,00 |
-56,56 |
-58,35 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.218,84 |
3.251,35 |
3.375,74 |
-1,61 |
-1,62 |
-1,68 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.771,99 |
3.810,09 |
3.932,18 |
-1,45 |
-1,47 |
-1,51 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.884,21 |
4.032,81 |
- |
3,41 |
3,55 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
269,6 |
281,21 |
- |
0,30 |
0,31 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,55 |
18,39 |
19,95 |
0 |
0 |
0,15 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.975,44 |
88.047,25 |
- |
-32,35 |
-33,86 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.302,84 |
6.440,08 |
- |
-3,97 |
-4,05 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.675,45 |
2.788,94 |
- |
-0,72 |
-0,75 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
293,82 |
325,25 |
- |
2,82 |
3,13 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.880,34 |
7.176,57 |
- |
-2 |
-2 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.562,70 |
2.671,41 |
- |
-2,67 |
-2,78 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ đảo chiều đi lên ở đa số ngoại tệ chủ chốt, chỉ ghi nhận một đồng giảm nhẹ.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh nhích tăng 50 đồng ở chiều mua tiền mặt (lên 33.501,73 VND/GBP), chiều mua chuyển khoản tăng 50,91 đồng (đạt 33.840,13 VND/GBP) và giá bán ra tăng thêm 53 đồng (lên 34.924,53 VND/GBP).
Cùng đà tăng, tỷ giá euro tại Vietcombank được điều chỉnh tăng 26,89 đồng cho chiều mua tiền mặt, đạt 28.821,01 VND/EUR; mua chuyển khoản tăng 27 đồng, lên mốc 29.112,13 VND/EUR và chiều bán ra tăng 28,33 đồng, ấn định ở mức 30.341,03 VND/EUR.
Tương tự, tỷ giá đôla Úc cũng ghi nhận mức phục hồi đáng kể. Chiều mua tiền mặt cộng 18,48 đồng, đưa giá lên 17.760,93 VND/AUD; chiều mua chuyển khoản tăng 18,67 đồng, đạt 17.940,33 VND/AUD và chiều bán ra cũng nhích 19,27 đồng, lên mốc 18.515,22 VND/AUD.
Đối với tỷ giá yen Nhật, giá mua tiền mặt được ấn định ở mức 158,88 VND/JPY (tăng 0,8 đồng), mua chuyển khoản lên 160,49 VND/JPY (tăng 0,85 đồng) và giá bán ra chạm mốc 169,85 VND/JPY (tăng 0,9 đồng).
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD tại Vietcombank tiếp tục trượt dốc khi đồng loạt điều chỉnh giảm nhẹ 10 đồng ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mức 25.760 VND/USD, giá mua chuyển khoản hạ xuống 25.790 VND/USD và chiều bán ra còn 26.170 VND/USD.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, Vietcombank ghi nhận biến động trái chiều. Trong đó, các đồng tiền như đô la Singapore, krone Đan Mạch, rúp Nga, rupee Ấn Độ đều điều chỉnh tăng. Trái lại, các ngoại tệ như franc Thụy Sĩ, đô la Canada, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, baht Thái, krone Na Uy, krona Thụy Điển và riyal Ả Rập Xê Út chịu áp lực giảm so với hôm trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-289-bat-tang-tai-phan-lon-ngoai-te-dong-usd-sut-nhe-202692892556739.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/