|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (26/10/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.620 |
25.650 |
26.030 |
-10 |
-10 |
-10 |
|
Euro |
EUR |
28.235,03 |
28.520,23 |
29.724,39 |
-36,12 |
-36 |
-38,01 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.678,59 |
34.018,78 |
35.109,19 |
-86 |
-86,96 |
-90 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,38 |
159,98 |
169,28 |
-1,0 |
-1,01 |
-1,08 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.692,84 |
17.871,56 |
18.444,40 |
15,81 |
15,98 |
16,50 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.681,81 |
19.880,61 |
20.558,94 |
-38,47 |
-38,87 |
-40,2 |
|
Baht Thái |
THB |
674,63 |
749,59 |
781,4 |
-1,67 |
-1,85 |
-1,92 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.975,76 |
18.157,33 |
18.739,33 |
-23,66 |
-23,91 |
-24,66 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.555,74 |
30.864,38 |
31.853,68 |
-187,14 |
-189,04 |
-195,08 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.201,72 |
3.234,06 |
3.357,82 |
-3,37 |
-3,40 |
-3,52 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.775,60 |
3.813,74 |
3.935,98 |
0,97 |
0,98 |
1,01 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.805,70 |
3.951,33 |
- |
-4,96 |
-5,15 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
270,61 |
282,26 |
- |
-0,45 |
-0,48 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,88 |
18,75 |
20,35 |
0 |
0 |
-0,04 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.414,10 |
87.459,42 |
- |
-32,30 |
-33,82 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.264,24 |
6.400,69 |
- |
-5,50 |
-5,61 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.715,74 |
2.830,97 |
- |
-2,51 |
-2,61 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
304,92 |
337,54 |
- |
4,54 |
5,02 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.845,42 |
7.140,21 |
- |
-5 |
-6 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.549,58 |
2.657,75 |
- |
-7,50 |
-7,82 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ đồng loạt đi xuống ở các đồng tiền chủ chốt, chỉ ghi nhận một đồng tăng giá.
Cụ thể, tỷ giá đôla Úc tăng 15,81 đồng ở chiều mua tiền mặt, lên mốc 17.692,84 VND/AUD; chiều mua chuyển khoản tăng thêm 15,98 đồng, đưa giá lên 17.871,56 VND/AUD và chiều bán ra nhích 16,5 đồng, chốt tại mức 18.444,4 VND/AUD.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD trượt nhẹ 10 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.620 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 25.650 VND/USD và chiều bán ra chốt tại mức 26.030 VND/USD.
Tương tự, tỷ giá bảng Anh mất 86 đồng ở chiều mua tiền mặt (33.678,59 VND/GBP, mua chuyển khoản mất 86,96 đồng (34.018,78 VND/GBP) và giá bán ra sụt 90 đồng (35.109,19 VND/GBP).
Cùng đà hạ nhiệt, tỷ giá euro chịu áp lực giảm 36,12 đồng ở chiều mua tiền mặt, lùi về mốc 28.235,03 VND/EUR. Chiều mua chuyển khoản hạ tròn 36 đồng xuống 28.520,23 VND/EUR và giá bán ra bốc hơi 38,01 đồng, còn 29.724,39 VND/EUR.
Cùng lúc, tỷ giá yen Nhật sụt giảm so với phiên trước khi chiều mua tiền mặt mất tròn 1 đồng, trượt về 158,38 VND/JPY; mua chuyển khoản lùi 1,01 đồng, xuống 159,98 VND/JPY và giá bán ra hạ 1,08 đồng, ấn định tại mức 169,28 VND/JPY.
Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, sắc xanh chỉ ghi nhận ở hai đồng nhân dân tệ và rúp Nga khi nhích tăng giá so với phiên hôm trước. Trái lại, áp lực điều chỉnh giảm đè nặng lên diện rộng ở các ngoại tệ phụ còn lại bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, krone Na Uy, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển khi đồng loạt quay đầu đi xuống.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-2610-usd-euro-bang-anh-dong-loat-di-xuong-dola-uc-nhich-nhe-2026102691837431.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/