|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 25/8/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.950 |
25.980 |
26.360 |
30 |
30 |
30 |
|
Euro |
EUR |
29.751,05 |
30.051,57 |
31.319,77 |
1,02 |
1 |
1,02 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.772,04 |
35.123,27 |
36.248,37 |
14 |
14,57 |
15 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,69 |
160,29 |
169,64 |
-0,2 |
-0,18 |
-0,19 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.242,82 |
18.427,09 |
19.017,37 |
-14,73 |
-14,88 |
-15,39 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.069,95 |
20.272,68 |
20.963,97 |
16,71 |
16,88 |
17,4 |
|
Baht Thái |
THB |
706,48 |
784,97 |
818,26 |
-0,48 |
-0,55 |
-0,57 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.425,13 |
18.611,25 |
19.207,42 |
-49,60 |
-50,09 |
-51,74 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.798,92 |
32.120,12 |
33.149,02 |
-42,91 |
-43,35 |
-44,80 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.245,54 |
3.278,32 |
3.403,70 |
4,63 |
4,68 |
4,85 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.794,28 |
3.832,61 |
3.955,38 |
4,75 |
4,80 |
4,95 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.009,74 |
4.163,10 |
- |
0,28 |
0,29 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
271,76 |
283,46 |
- |
0,15 |
0,16 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,38 |
18,2 |
19,74 |
0 |
0 |
-0,02 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.838,28 |
88.950,93 |
- |
97,33 |
101,89 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.408,69 |
6.548,15 |
- |
-0,58 |
-0,61 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.755,42 |
2.872,27 |
- |
1,83 |
1,90 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
298,62 |
330,56 |
- |
-2,20 |
-2,43 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.930,14 |
7.228,44 |
- |
8 |
8 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.701,36 |
2.815,92 |
- |
-3,06 |
-3,19 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 8h40 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại tệ ghi nhận những diễn biến trái chiều ở nhóm đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá USD đồng loạt nhích tăng 30 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt vọt lên mốc 25.950 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 25.980 VND/USD và chiều bán ra được niêm yết tại mức 26.360 VND/USD.
Cùng chiều đi lên, tỷ giá bảng Anh được Vietcombank điều chỉnh tăng 14 đồng ở chiều mua tiền mặt, đưa mức giá lên 34.772,04 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản tăng 14,57 đồng, đạt 35.123,27 VND/GBP và giá bán ra tăng thêm 15 đồng, ấn định ở mốc 36.248,37 VND/GBP.
Tiếp đà tăng, tỷ giá euro ghi nhận giá mua tiền mặt đạt 29.751,05 VND/EUR (tăng 1,02 đồng), mua chuyển khoản lên mức 30.051,57 VND/EUR (tăng 1 đồng) và chiều bán ra chạm mốc 31.319,77 VND/EUR (tăng 1,02 đồng).
Ở chiều ngược lại, tỷ giá đôla Úc chịu áp lực quay đầu sụt giảm khi ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 18.242,82 VND/AUD (giảm 14,73 đồng), mua chuyển khoản lùi về 18.427,09 VND/AUD (giảm 14,88 đồng) và giá bán ra trượt xuống mốc 19.017,37 VND/AUD (giảm 15,39 đồng).
Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng không tránh khỏi đà đi xuống khi điều chỉnh giảm 0,2 đồng cho chiều mua tiền mặt, kéo giá về 158,69 VND/JPY; mua chuyển khoản lùi 0,18 đồng xuống 160,29 VND/JPY và chiều bán ra chốt tại 169,64 VND/JPY sau khi giảm 0,19 đồng.
Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank sáng 25/8 điều chỉnh trái chiều. Các đồng USD, bảng Anh và euro, trong khi đô la Úc và yen Nhật đều giảm so với phiên trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường cũng ghi nhận xu hướng tăng giảm không đồng nhất. Các đồng đô la Singapore, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, krone Na Uy và riyal Ả Rập Xê Út bật tăng so với phiên trước. Trong khi đó, đồng baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, ringgit Malaysia, rúp Nga và krona Thụy Điển lại giảm nhẹ ở cả hai chiều giao dịch.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-258-bien-dong-trai-chieu-usd-tiep-tuc-nhich-nhe-20268259325276.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/