|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (22/9/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.800 |
25.830 |
26.210 |
10 |
10 |
10 |
|
Euro |
EUR |
29.078,39 |
29.372,11 |
30.611,91 |
-37,59 |
-38 |
-16,01 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.900,70 |
34.243,13 |
35.340,36 |
-72 |
-72,48 |
-48 |
|
Yen Nhật |
JPY |
159,64 |
161,25 |
170,65 |
-0,7 |
-0,73 |
-0,65 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.057,05 |
18.239,44 |
18.823,87 |
-26,57 |
-26,85 |
-13,22 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.860,96 |
20.061,58 |
20.745,86 |
-21,52 |
-21,73 |
-6,5 |
|
Baht Thái |
THB |
690,79 |
767,55 |
800,1 |
1,96 |
2,18 |
2,88 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.075,27 |
18.257,85 |
18.842,87 |
-61,74 |
-62,36 |
-49,83 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.907,50 |
31.219,70 |
32.220,05 |
167,29 |
168,99 |
199,04 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.222,73 |
3.255,28 |
3.379,81 |
-2,97 |
-3,00 |
-0,52 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.787,67 |
3.825,93 |
3.948,52 |
3,64 |
3,68 |
6,83 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.919,20 |
4.069,13 |
- |
-7,66 |
-4,82 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
270,01 |
281,63 |
- |
0,11 |
0,32 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,54 |
18,38 |
19,94 |
0 |
0 |
0,35 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.186,94 |
88.268,79 |
- |
-64,76 |
0,00 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.318,75 |
6.456,32 |
- |
30,64 |
36,25 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.703,98 |
2.818,68 |
- |
-5,42 |
-3,47 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
295,68 |
327,31 |
- |
2,00 |
2,46 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.887,82 |
7.184,36 |
- |
-5 |
1 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.592,42 |
2.702,38 |
- |
-2,04 |
-0,06 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h50 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, nhóm ngoại tệ chủ chốt sáng nay ghi nhận diễn biến trái chiều so với hôm trước.
Cụ thể, tỷ giá USD được ngân hàng điều chỉnh cộng thêm 10 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt nhích lên mốc 25.800 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 25.830 VND/USD và chiều bán ra được niêm yết tại mức 26.210 VND/USD.
Trái lại, tỷ giá bảng Anh ghi nhận mức sụt giảm đáng kể nhất khi rớt 72 đồng ở chiều mua tiền mặt, lùi về 33.900,7 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản mất 72,48 đồng, hạ xuống 34.243,13 VND/GBP và giá bán ra giảm 48 đồng, chốt tại 35.340,36 VND/GBP.
Cùng chiều đi xuống, tỷ giá euro ghi nhận giá mua tiền mặt trượt 37,59 đồng, rơi về mức 29.078,39 VND/EUR; mua chuyển khoản lùi 38 đồng, còn 29.372,11 VND/EUR và chiều bán ra giảm 16,01 đồng, ấn định ở mốc 30.611,91 VND/EUR.
Tiếp đà suy yếu, tỷ giá đôla Úc cũng ghi nhận xu hướng giảm khi ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 18.057,05 VND/AUD (giảm 26,57 đồng), mua chuyển khoản về 18.239,44 VND/AUD (giảm 26,85 đồng) và giá bán ra chạm mốc 18.823,87 VND/AUD (giảm 13,22 đồng).
Tương tự, tỷ giá yen Nhật điều chỉnh chiều mua tiền mặt về 159,64 VND/JPY; mua chuyển khoản xuống 161,25 VND/JPY và chiều bán ra được giao dịch tại 170,65 VND/JPY, lần lượt giảm 0,7 đồng, 0,73 đồng và 0,65 đồng so với phiên trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận xu hướng tăng giá ở các đồng tiền bao gồm baht Thái, franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ, rupee Ấn Độ, ringgit Malaysia và rúp Nga. Ở chiều ngược lại, sắc đỏ bao trùm lên các đồng tiền còn lại, bao gồm đô la Singapore, đô la Canada, đô la Hong Kong, krone Đan Mạch, krone Na Uy và krona Thụy Điển khi đồng loạt quay đầu đi xuống so với hôm trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-229-quay-dau-giam-tai-phan-lon-ngoai-te-usd-nhich-nhe-20269229188941.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/