|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 22/4/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.095 |
26.125 |
26.355 |
-2 |
-2 |
-2 |
|
Euro |
EUR |
30.211,51 |
30.516,68 |
31.804,23 |
-20,07 |
-20 |
-21,1 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.684,25 |
35.034,6 |
36.156,55 |
-12 |
-12,13 |
-12 |
|
Yen Nhật |
JPY |
159,80 |
161,42 |
169,95 |
-0,1 |
-0,07 |
-0,08 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.401,32 |
18.587,2 |
19.182,43 |
-3,97 |
-4 |
-4,12 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.172,36 |
20.376,12 |
21.070,76 |
-16,33 |
-16,5 |
-17 |
|
Baht Thái |
THB |
723,83 |
804,25 |
838,35 |
-1,71 |
-1,91 |
-1,99 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.803,85 |
18.993,79 |
19.602,05 |
-9,30 |
-9,39 |
-9,67 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.946,59 |
33.279,39 |
34.345,13 |
-20,52 |
-20,72 |
-21,36 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.265,7 |
3.298,68 |
3.424,82 |
-1,95 |
-1,97 |
-2,04 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.763,92 |
3.801,94 |
3.923,69 |
-0,81 |
-0,81 |
-0,84 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.073,25 |
4.228,99 |
- |
-2,07 |
-2,16 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
281,06 |
293,15 |
- |
-0,14 |
-0,15 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,46 |
17,18 |
18,64 |
0 |
0 |
-0,01 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.436,35 |
89.577,21 |
- |
-42,23 |
-44,21 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.593,97 |
6.737,42 |
- |
-6,61 |
-6,74 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.766,26 |
2.883,55 |
- |
-5,08 |
-5,30 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
334,21 |
369,95 |
- |
-0,17 |
-0,19 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.976,95 |
7.277,20 |
- |
-3 |
-4 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.823,91 |
2.943,65 |
- |
-2,55 |
-2,64 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h10 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá vừa cập nhật, tỷ giá ngoại tệ ghi nhận xu hướng giảm ở các đồng tiền chủ chốt trong sáng nay.
Cụ thể, tỷ giá USD giảm nhẹ với chiều mua tiền mặt hiện còn 26.095 VND/USD, mua chuyển khoản xuống 26.125 VND/USD và chiều bán ra ấn định tại ngưỡng 26.355 VND/USD, đồng loạt giảm 2 đồng so với hôm trước.
Cùng lúc, tỷ giá euro được ngân hàng Vietcombank ấn định giá mua tiền mặt hiện lùi về mốc 30.211,51 VND/EUR (giảm 20,07 đồng), mua chuyển khoản còn 30.516,68 VND/EUR (giảm 20 đồng) và chiều bán ra ở ngưỡng 31.804,23 VND/EUR (giảm 21,1 đồng).
Cùng chiều đi xuống, tỷ giá bảng Anh cũng giảm khi chiều mua tiền mặt hiện xuống mức 34.684,25 VND/GBP, mua chuyển khoản còn 35.034,6 VND/GBP và giá bán ra hiện được ấn định tại ngưỡng 36.156,55 VND/GBP, giảm tương ứng 12 đồng, 12,13 đồng và 12 đồng so với hôm trước.
Đối với tỷ giá đôla Úc, chiều mua tiền mặt hiện niêm yết ở ngưỡng 18.401,32 VND/AUD (giảm 3,97 đồng), mua chuyển khoản lùi về 18.587,2 VND/AUD (giảm 4 đồng) và chiều bán ra đứng ở mốc 19.182,43 VND/AUD (giảm 4,12 đồng).
Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng chịu áp lực đi xuống nhẹ theo xu hướng chung của thị trường. Chiều mua tiền mặt hiện niêm yết ở mốc 159,8 VND/JPY, mua chuyển khoản đạt 161,42 VND/JPY và giá bán ra đứng ở ngưỡng 169,95 VND/JPY, giảm tương ứng 0,1 đồng, 0,07 đồng và 0,08 đồng so với phiên giao dịch trước.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 22/4 ghi nhận xu hướng sụt giảm đồng loạt trên diện rộng. Các đồng tiền chủ chốt bao gồm euro, bảng Anh, đô la Úc, yên Nhật và USD đều đồng loạt quay đầu điều chỉnh giảm giá so với phiên giao dịch hôm trước.
Ở nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường cũng chứng kiến sắc đỏ bao phủ áp đảo với đà giảm giá chiếm ưu thế tại hầu hết các ngoại tệ mạnh như franc Thụy Sĩ, đô la Singapore và đô la Canada. Ngược lại, sắc xanh hoàn toàn vắng bóng trên bảng niêm yết sáng nay, trong khi đồng won Hàn Quốc chỉ duy trì được trạng thái ổn định ở chiều mua vào.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-224-dong-loat-lao-doc-o-cac-ngoai-te-20264229267522.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/