Tỷ giá Vietcombank hôm nay 22/10 tăng giảm không đồng nhất, bảng Anh tăng hơn 100 đồng

Sáng nay (22/10/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận điều chỉnh trái chiều giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng bảng Anh, yen Nhật và đôla Úc nhích tăng nhẹ, trong khi đồng USD và euro đồng loạt đi xuống so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (22/10/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.620

25.650

26.030

-40

-40

-40

Euro

EUR

28.287,90

28.573,64

29.780,05

-23,65

-24

-24,83

Bảng Anh

GBP

33.728,95

34.069,64

35.161,69

122

122,97

127

Yen Nhật

JPY

157,29

158,88

168,13

0,0

0,02

0,03

Đô la Úc

AUD

17.697,88

17.876,64

18.449,65

81,02

81,83

84,50

Đô la Singapore

SGD

19.698,76

19.897,73

20.576,64

-5,83

-5,90

-6,0

Baht Thái

THB

678,45

753,83

785,82

-1,05

-1,17

-1,21

Đô la Canada

CAD

17.937,35

18.118,54

18.699,29

30,88

31,20

32,23

Franc Thụy Sĩ

CHF

30.555,74

30.864,38

31.853,68

-13,95

-14,10

-14,48

Đô la Hong Kong

HKD

3.200,38

3.232,70

3.356,40

-4,10

-4,14

-4,30

Nhân dân tệ

CNY

3.772,44

3.810,54

3.932,68

-4,20

-4,25

-4,38

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.812,45

3.958,34

-

-3,38

-3,50

Rupee Ấn Độ

INR

-

271,98

283,7

-

0,87

0,91

Won Hàn Quốc

KRW

16,85

18,72

20,31

0

0

0,01

Dinar Kuwait

KWD

-

83.414,10

87.459,42

-

-129,22

-135,28

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.268,85

6.405,40

-

-5,09

-5,19

Krone Na Uy

NOK

-

2.704,89

2.819,66

-

5,07

5,30

Rúp Nga

RUB

-

300,20

332,32

-

2,56

2,84

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.849,43

7.144,40

-

-8

-9

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.560,46

2.669,10

-

-0,86

-0,88

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá vừa được cập nhật, tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank ghi nhận biến động trái chiều ở các đồng tiền chủ chốt.

Cụ thể, nay, tỷ giá bảng Anh vọt tăng 122 đồng ở chiều mua tiền mặt, đạt mốc 33.728,95 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản tăng thêm 122,97 đồng, lên mức 34.069,64 VND/GBP và giá bán ra tăng mạnh 127 đồng, chốt tại 35.161,69 VND/GBP.

Cùng xu hướng tăng, tỷ giá đôla Úc được ngân hàng nâng giá mua tiền mặt lên 17.697,88 VND/AUD (tăng 81,02 đồng), mua chuyển khoản đạt 17.876,64 VND/AUD (tăng 81,83 đồng) và chiều bán ra ấn định ở mốc 18.449,65 VND/AUD (tăng 84,5 đồng)

Đối với tỷ giá yen Nhật, giá mua tiền mặt giữ nguyên ở mốc 157,29 VND/JPY. Trong khi đó, chiều mua chuyển khoản nhích nhẹ 0,02 đồng, lên 158,88 VND/JPY và giá bán ra tăng thêm 0,03 đồng, đạt mốc 168,13 VND/JPY.

Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD trượt dốc 40 đồng đồng loạt ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.620 VND/USD, giá mua chuyển khoản còn 25.650 VND/USD và chiều bán ra ấn định tại mức 26.030 VND/USD.

Tương tự, tỷ giá euro chịu áp lực sụt giảm khi lùi 23,65 đồng ở chiều mua tiền mặt (về mốc 28.287,90 VND/EUR), chiều mua chuyển khoản giảm 24 đồng (xuống 28.573,64 VND/EUR) và giá bán ra trượt 24,83 đồng (còn 29.780,05 VND/EUR).

Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, đà tăng được ghi nhận ở các đồng tiền bao gồm đô la Canada, rupee Ấn Độ, krone Na Uy và rúp Nga. Trái lại, sắc đỏ bao trùm lên toàn bộ các ngoại tệ phụ còn lại bao gồm đô la Singapore, baht Thái, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển khi đồng loạt quay đầu đi xuống so với phiên trước.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-2210-tang-giam-khong-dong-nhat-bang-anh-tang-hon-100-dong-2026102210937698.htm

In bài biết

Bản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/