|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (21/10/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.660 |
25.690 |
26.070 |
-10 |
-10 |
-10 |
|
Euro |
EUR |
28.311,55 |
28.597,53 |
29.804,88 |
11,76 |
12 |
12,40 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.607,20 |
33.946,67 |
35.034,68 |
17 |
17,45 |
18 |
|
Yen Nhật |
JPY |
157,27 |
158,86 |
168,10 |
0,1 |
0,09 |
0,09 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.616,86 |
17.794,81 |
18.365,15 |
5,80 |
5,86 |
6,06 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.704,59 |
19.903,63 |
20.582,69 |
1,63 |
1,65 |
1,7 |
|
Baht Thái |
THB |
679,50 |
755,00 |
787,03 |
-0,67 |
-0,74 |
-0,78 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.906,47 |
18.087,34 |
18.667,06 |
-0,57 |
-0,58 |
-0,58 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.569,69 |
30.878,48 |
31.868,16 |
17,80 |
17,98 |
18,58 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.204,48 |
3.236,84 |
3.360,70 |
-1,40 |
-1,42 |
-1,47 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.776,64 |
3.814,79 |
3.937,06 |
-0,10 |
-0,10 |
-0,10 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.815,83 |
3.961,84 |
- |
9,96 |
10,34 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
271,11 |
282,79 |
- |
0,58 |
0,61 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,84 |
18,71 |
20,3 |
0 |
0 |
0,27 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.543,32 |
87.594,70 |
- |
-5,18 |
-5,38 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.273,94 |
6.410,59 |
- |
-3,97 |
-4,05 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.699,82 |
2.814,36 |
- |
28,68 |
29,89 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
297,64 |
329,48 |
- |
3,00 |
3,32 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.857,67 |
7.152,97 |
- |
1 |
1 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.561,32 |
2.669,98 |
- |
20,17 |
21,02 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, nhóm ngoại tệ chủ chốt sáng nay ghi nhận xu hướng tăng, chỉ có một đồng giảm nhẹ so với phiên trước.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh ghi nhận mức tăng 17 đồng ở chiều mua tiền mặt, đưa giá lên 33.607,20 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản tăng thêm 17,45 đồng, đạt 33.946,67 VND/GBP và giá bán ra tăng tròn 18 đồng, chốt tại mức 35.034,68 VND/GBP.
Cùng xu hướng đi lên, tỷ giá euro được ngân hàng niêm yết chiều mua tiền mặt ở mốc 28.311,55 VND/EUR, mua chuyển khoản đạt 28.597,53 VND/EUR và giá bán ra được ấn định tại 29.804,88 VND/EUR, lần lượt tăng 11,76 đồng, 12 đồng và 12,40 đồng so với phiên trước.
Tiếp đà khởi sắc, tỷ giá đôla Úc nhích tăng ở cả ba hình thức giao dịch. Cụ thể, giá mua tiền mặt tăng 5,80 đồng (lên mốc 17.616,86 VND/AUD), mua chuyển khoản cộng 5,86 đồng (đạt 17.794,81 VND/AUD) và chiều bán ra nhích nhẹ 6,06 đồng (chạm mức 18.365,15 VND/AUD).
Tương tự, tỷ giá yen Nhật nhích nhẹ so với phiên hôm trước. Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt ở mốc 157,27 VND/JPY (tăng 0,1 đồng), mua chuyển khoản đạt 158,86 VND/JPY (tăng 0,09 đồng) và chiều bán ra chốt tại 168,10 VND/JPY (tăng 0,09 đồng).
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD sụt 10 đồng đồng loạt ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.660 VND/USD, giá mua chuyển khoản hạ xuống 25.690 VND/USD và chiều bán ra ấn định ở mức 26.070 VND/USD.
Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, đà tăng chiếm ưu thế ở các đồng tiền bao gồm đô la Singapore, franc Thụy Sĩ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, krone Na Uy, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển. Trái lại, áp lực điều chỉnh giảm bao trùm lên các ngoại tệ phụ còn lại như baht Thái, đô la Canada, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, dinar Kuwait và ringgit Malaysia khi đồng loạt quay đầu đi xuống so với phiên hôm trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-2110-dieu-chinh-trai-chieu-usd-sut-nhe-2026102195234713.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/