|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (16/9/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.770 |
25.800 |
26.180 |
0 |
0 |
0 |
|
Euro |
EUR |
29.206,91 |
29.501,93 |
30.747,27 |
-25,33 |
-26 |
-26,66 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.102,17 |
34.446,63 |
35.550,44 |
-71 |
-71,63 |
-74 |
|
Yen Nhật |
JPY |
161,40 |
163,03 |
172,54 |
-0,8 |
-0,81 |
-0,86 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.041,28 |
18.223,51 |
18.807,47 |
-20,26 |
-20,47 |
-21,12 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.866,08 |
20.066,75 |
20.751,24 |
-46,90 |
-47,37 |
-49,0 |
|
Baht Thái |
THB |
687,72 |
764,13 |
796,54 |
-2,48 |
-2,76 |
-2,88 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.185,33 |
18.369,02 |
18.957,64 |
-35,32 |
-35,67 |
-36,82 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.917,06 |
31.229,35 |
32.230,06 |
-71,86 |
-72,59 |
-74,92 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.219,67 |
3.252,19 |
3.376,60 |
-0,36 |
-0,37 |
-0,39 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.774,34 |
3.812,46 |
3.934,63 |
-1,69 |
-1,71 |
-1,76 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.936,49 |
4.087,08 |
- |
-3,34 |
-3,48 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
269,32 |
280,91 |
- |
-1,12 |
-1,18 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,39 |
18,21 |
19,76 |
0 |
0 |
-0,34 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.171,97 |
88.253,26 |
- |
-54,87 |
-57,53 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.298,32 |
6.435,45 |
- |
-16,24 |
-16,60 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.722,67 |
2.838,17 |
- |
-7,47 |
-7,79 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
293,76 |
325,18 |
- |
1,04 |
1,15 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.879,87 |
7.176,08 |
- |
-1 |
-1 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.602,87 |
2.713,29 |
- |
-5,07 |
-5,28 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h10 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá vừa được cập nhật, tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank chịu áp lực giảm mạnh ở phần lớn các đồng tiền, ngoại trừ USD đứng yên.
Cụ thể, tỷ giá USD đi ngang ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt giữ ở mốc 25.770 VND/USD, giá mua chuyển khoản đứng ở mức 25.800 VND/USD và chiều bán ra được niêm yết tại mức 26.180 VND/USD.
Trái lại, tỷ giá bảng Anh được Vietcombank điều chỉnh giảm 71 đồng ở chiều mua tiền mặt, đưa mức giá về 34.102,17 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản giảm 71,63 đồng, lùi xuống 34.446,63 VND/GBP và giá bán ra giảm 74 đồng, ấn định ở mốc 35.550,44 VND/GBP.
Cùng chiều đi xuống, tỷ giá euro ghi nhận giá mua tiền mặt đạt 29.206,91 VND/EUR (giảm 25,33 đồng), mua chuyển khoản lùi về mức 29.501,93 VND/EUR (giảm 26 đồng) và chiều bán ra chạm mốc 30.747,27 VND/EUR (giảm 26,66 đồng).
Tiếp đà suy yếu, tỷ giá đôla Úc cũng không tránh khỏi áp lực sụt giảm khi ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 18.041,28 VND/AUD (giảm 20,26 đồng), mua chuyển khoản trượt về 18.223,51 VND/AUD (giảm 20,47 đồng) và giá bán ra rớt xuống mốc 18.807,47 VND/AUD (giảm 21,12 đồng).
Tương tự, tỷ giá yen Nhật được ngân hàng niêm yết chiều mua tiền mặt ở mức 161,4 VND/JPY; mua chuyển khoản xuống 163,03 VND/JPY và chiều bán ra chốt tại 172,54 VND/JPY, lần lượt giảm 0,8 đồng, 0,81 đồng và 0,86 đồng so với phiên giao dịch trước.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank sáng 16/9 ghi nhận đà suy giảm đồng loạt ở euro, bảng Anh, đô la Úc và yen Nhật, trong khi USD đi ngang ở cả hai chiều giao dịch..
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận rúp Nga là đồng tiền hiếm hoi lội ngược dòng tăng giá so với phiên trước. Ngược lại, đà giảm tiếp tục chiếm ưu thế trên diện rộng, các ngoại tệ bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ... đều quay đầu đi xuống. Riêng won Hàn Quốc giữ giá ở chiều mua nhưng nhích giảm nhẹ ở chiều bán.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-169-dong-loat-giam-usd-dung-gia-202691694849428.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/