|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 10/6/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.100 |
26.130 |
26.410 |
2 |
2 |
2 |
|
Euro |
EUR |
29.591,86 |
29.890,76 |
31.151,89 |
-4,03 |
-4 |
-4,22 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.297,20 |
34.643,64 |
35.753,05 |
75 |
76,19 |
79 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,45 |
160,05 |
168,51 |
-0,3 |
-0,29 |
-0,31 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.005,52 |
18.187,39 |
18.769,82 |
-64,17 |
-64,82 |
-66,88 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.916,65 |
20.117,83 |
20.803,65 |
2,57 |
2,60 |
2,7 |
|
Baht Thái |
THB |
704,76 |
783,06 |
816,26 |
-2,55 |
-2,84 |
-2,96 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.390,40 |
18.576,17 |
19.171,04 |
-13,13 |
-13,25 |
-13,66 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.105,56 |
32.429,85 |
33.468,37 |
-70,63 |
-71,35 |
-73,61 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.264,81 |
3.297,79 |
3.423,89 |
-2,28 |
-2,30 |
-2,38 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.789,31 |
3.827,59 |
3.950,16 |
3,99 |
4,03 |
4,16 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.988,95 |
4.141,47 |
- |
-0,67 |
-0,69 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
274,56 |
286,37 |
- |
0,85 |
0,88 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
14,99 |
16,65 |
18,07 |
0 |
0 |
0,04 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.218,44 |
89.348,69 |
- |
-48,58 |
-50,86 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.409,82 |
6.549,25 |
- |
-2,08 |
-2,12 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.711,69 |
2.826,66 |
- |
-11,16 |
-11,63 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
348,16 |
385,39 |
- |
4,58 |
5,06 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.972,36 |
7.272,41 |
- |
-5 |
-5 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.720,10 |
2.835,42 |
- |
-14,58 |
-15,21 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h40 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, các đồng ngoại tệ điều chỉnh trái chiều giữa các đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá USD tiếp tục nhích tăng 2 đồng ở tất cả các chiều giao dịch. Hiện Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 26.100 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 26.130 VND/USD và giá bán ra tăng lên 26.410 VND/USD.
Cùng chiều đi lên, tỷ giá bảng Anh được niêm yết với giá mua tiền mặt được niêm yết ở mức 34.297,20 VND/GBP, tăng 75 đồng so với hôm trước; giá mua chuyển khoản tăng 76,19 đồng lên 34.643,64 VND/GBP. Trong khi đó, chiều bán ra tăng thêm 79 đồng, đạt 35.753,05 VND/GBP.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá euro quay đầu giảm nhẹ, Vietcombank ấn định giá mua tiền mặt hiện ở mức 29.591,86 VND/EUR (giảm 4,03 đồng), giá mua chuyển khoản lùi về 29.890,76 VND/EUR (giảm 4 đồng) và giá bán ra xuống còn 31.151,89 VND/EUR (giảm 4,22 đồng).
Đối với tỷ giá yen Nhật, Vietcombank điều chỉnh giảm 0,3 đồng ở chiều mua tiền mặt, đưa tỷ giá xuống 158,45 VND/JPY. Giá mua chuyển khoản giảm 0,29 đồng còn 160,05 VND/JPY, trong khi chiều bán ra mất 0,31 đồng, còn 168,51 VND/JPY.
Tương tự, tỷ gía đôla Úc được niêm yết ở mức 18.005,52 VND/AUD chiều mua tiền mặt (giảm 64,17 đồng), giá mua chuyển khoản còn 18.187,39 VND/AUD (giảm 64,82 đồng) và giá bán ra lùi về mức 18.769,82 VND/AUD (giảm 66,88 đồng).
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 10/6 ghi nhận diễn biến trái chiều ở nhóm đồng tiền chủ chốt. Trong đó, bảng Anh đảo chiều tăng, USD tiếp tục đi lên, trong khi euro, yen Nhật và đôla Úc đồng loạt giảm giá so với phiên trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận một số đồng tiền tăng giá như đôla Singapore, nhân dân tệ, rupee Ấn Độ và rúp Nga. Trái lại, đồng baht Thái, đôla Canada, franc Thụy Sĩ, đôla Hong Kong, krone Đan Mạch, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, krone Na Uy, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển đồng loạt điều chỉnh đi xuống so với phiên trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/ty-gia-vietcombank-hom-nay-106-tang-giam-khong-dong-nhat-bang-anh-dao-chieu-di-len-202661093747487.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/