Bước sang ngày 21/9, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, không thay đổi so với ngày trước đó. Mặt bằng lãi suất duy trì ổn định trên toàn bộ các kỳ hạn được khảo sát.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tiếp tục hưởng lãi suất 2,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng được niêm yết ở mức 2,9%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì mức 4,0%/năm. Với nhóm kỳ hạn dài, lãi suất 12 tháng giữ ở 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt mức cao nhất 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân ngày 21/9 tiếp tục nằm trong khung 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Ngân hàng không thực hiện điều chỉnh mới ở cả kênh gửi trực tiếp tại quầy và gửi tiết kiệm trực tuyến.
Ở kênh tại quầy, Vietcombank tiếp tục áp dụng dải lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Kỳ hạn 1 tháng giữ nguyên 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Khách hàng gửi 6 tháng hoặc 9 tháng cùng được hưởng 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng neo tại 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng đạt 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Trên kênh trực tuyến, biểu lãi suất của Vietcombank cũng không xuất hiện biến động. Kỳ hạn 1 tháng giữ mức 2,1%/năm, 3 tháng đạt 2,4%/năm; 6 tháng và 9 tháng cùng ở mức 3,5%/năm. Đối với tiền gửi dài hạn, 12 tháng tiếp tục hưởng 5,9%/năm và 24 tháng giữ mức 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
24 tháng |
6,0% |
Nguồn: Vietcombank
Không nằm ngoài xu hướng ổn định chung, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm trong ngày 21/9. Toàn bộ các kỳ hạn chủ chốt tiếp tục đi ngang so với ngày liền trước.
Theo đó, kỳ hạn 1 tháng được BIDV niêm yết ở mức 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Lãi suất tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng giữ nguyên 5,9%/năm, còn khách hàng gửi 24 tháng tiếp tục nhận mức 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của BIDV
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
36 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Trong phiên giao dịch ngày 21/9, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục niêm yết lãi suất huy động cá nhân trong phạm vi 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Bảng lãi suất duy trì trạng thái ổn định, chưa xuất hiện thay đổi tại bất kỳ kỳ hạn chính nào.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tiếp tục hưởng 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng giữ mức 2,4%/năm. Các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng nhận lãi suất 3,5%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, VietinBank duy trì mức 5,9%/năm; còn kỳ hạn 24 tháng đạt 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Ở nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất tiền gửi cá nhân từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm. So với ngày trước đó, biểu lãi suất ngày 21/9 chưa xuất hiện điều chỉnh mới ở cả kênh tại quầy lẫn trực tuyến.
Tại quầy, Sacombank giữ dải lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm. Hai kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng nhận 4,5%/năm. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục hưởng mức 6,2%/năm; kỳ hạn 12 tháng là 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng duy trì 6,7%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|---|---|
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Ở kênh online, Sacombank tiếp tục giữ lợi thế lãi suất so với gửi tại quầy, với khung từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng ở mức 4,5%/năm; 6 tháng và 9 tháng duy trì 6,4%/năm. Kỳ hạn 12 tháng đạt 6,6%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục niêm yết mức 6,9%/năm.
|
Kỳ hạn gửi |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lãi hàng quý (%/năm) |
Lãi hàng tháng (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
||
|
1 tháng |
4,50% |
4,50% |
|
|
2 tháng |
4,50% |
4,49% |
|
|
3 tháng |
4,50% |
4,48% |
|
|
4 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
5 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
6 tháng |
6,40% |
6,35% |
6,32% |
|
7 tháng |
6,40% |
6,30% |
|
|
8 tháng |
6,40% |
6,28% |
|
|
9 tháng |
6,40% |
6,30% |
6,27% |
|
10 tháng |
6,40% |
6,25% |
|
|
11 tháng |
6,40% |
6,24% |
|
|
12 tháng |
6,60% |
6,44% |
6,41% |
|
13 tháng |
6,60% |
6,39% |
|
|
15 tháng |
6,60% |
6,39% |
6,36% |
|
18 tháng |
6,60% |
6,34% |
6,31% |
|
24 tháng |
6,90% |
6,52% |
6,48% |
|
36 tháng |
6,90% |
6,32% |
6,29% |
Nguồn: Sacombank
Tiếp tục duy trì chính sách huy động ổn định, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) niêm yết lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 3,7%/năm đến 7,0%/năm ngày 21/9. Mặt bằng lãi suất không thay đổi so với ngày trước, trong đó mức 7,0%/năm vẫn xuất hiện ở nhóm kỳ hạn dài.
Đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, MB Bank tiếp tục trả 3,7%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,1%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 4,6%/năm; kỳ hạn 12 tháng giữ mức 6,2%/năm và 24 tháng đạt 7,0%/năm.
Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank
|
Kỳ hạn |
Khách hàng Priority |
Khách hàng Private |
||||
|
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
|||||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Với sản phẩm Tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass có số dư dưới 1 tỷ đồng, MB Bank tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm. Trong đó, kỳ hạn 1 tháng đạt 4,5%/năm, 3 tháng là 4,65%/năm; 6 tháng và 9 tháng cùng giữ mức 5,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 6,3%/năm và 24 tháng đạt 7,0%/năm.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)
|
Khách hàng Mass |
||||||
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
4,50% |
4,48% |
4,50% |
4,48% |
||
|
02 tháng |
4,60% |
4,56% |
4,60% |
4,56% |
||
|
03 tháng |
4,65% |
4,59% |
4,63% |
4,70% |
4,64% |
4,68% |
|
04 tháng |
4,65% |
4,57% |
4,62% |
4,70% |
4,62% |
4,67% |
|
05 tháng |
4,65% |
4,56% |
4,61% |
4,70% |
4,60% |
4,66% |
|
06 tháng |
5,70% |
5,54% |
5,63% |
5,80% |
5,63% |
5,73% |
|
07 tháng |
5,70% |
5,51% |
5,62% |
5,80% |
5,61% |
5,71% |
|
08 tháng |
5,70% |
5,49% |
5,60% |
5,80% |
5,58% |
5,70% |
|
09 tháng |
5,70% |
5,46% |
5,59% |
5,80% |
5,55% |
5,69% |
|
10 tháng |
5,70% |
5,44% |
5,58% |
5,80% |
5,53% |
5,67% |
|
11 tháng |
5,70% |
5,41% |
5,56% |
5,80% |
5,50% |
5,66% |
|
12 tháng |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
6,35% |
5,97% |
6,17% |
|
13 tháng |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
6,35% |
5,94% |
6,15% |
|
15 tháng |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
6,35% |
5,88% |
6,12% |
|
18 tháng |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
6,35% |
5,79% |
6,08% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Duy trì một trong những biên độ lãi suất rộng nhất nhóm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm. Bước sang ngày 21/9, ngân hàng chưa thực hiện thêm thay đổi nào so với ngày trước đó.
Ở kênh gửi tại quầy, lãi suất kỳ hạn 1 tháng giữ mức 3,5%/năm, còn 3 tháng là 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng tiếp tục được trả 4,9%/năm và kỳ hạn 9 tháng ở mức 4,7%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng loại 2, mức niêm yết là 5,2%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì 4,9%/năm.
Riêng sản phẩm kỳ hạn 13 tháng loại 1 vẫn có mức 7,6%/năm theo điều kiện tiền gửi áp dụng của ngân hàng.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Kênh gửi tiền trực tuyến của HDBank cũng giữ nguyên khung 4,2%/năm đến 5,6%/năm. Khách hàng gửi kỳ hạn 1 tháng được hưởng 4,2%/năm, 3 tháng nhận 4,3%/năm và 6 tháng đạt 5,0%/năm. Kỳ hạn 9 tháng ở mức 4,8%/năm, 12 tháng duy trì 5,3%/năm và 24 tháng là 5,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (%) |
Trả lãi trước (%) |
Hàng tháng (%) |
Hàng quý (%) |
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
01 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
02 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
03 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
04 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
05 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
06 tháng |
5 |
4,8 |
4,9 |
4,9 |
|
07 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,7 |
– |
|
08 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,7 |
– |
|
09 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
|
10 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
– |
|
11 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,6 |
– |
|
12 tháng |
5,3 |
4,9 |
5,1 |
5,1 |
|
13 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
– |
|
15 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
5,3 |
|
18 tháng |
5,6 |
5 |
5,3 |
5,3 |
|
24 tháng |
5 |
4,4 |
4,7 |
4,7 |
|
36 tháng |
5 |
4,1 |
4,6 |
4,7 |
Nguồn: HDBank
Không có biến động mới trong ngày 21/9, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 3,95%/năm đến 6,25%/năm, tùy sản phẩm và nhóm khách hàng. Mặt bằng niêm yết giữ nguyên so với ngày trước đó.
Đối với khách hàng thông thường gửi tiết kiệm tại quầy, Techcombank duy trì mức 3,95%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,25%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng nhận 5,95%/năm. Ở nhóm dài hạn, lãi suất 12 tháng tiếp tục đạt 6,15%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng ở mức 5,25%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Với sản phẩm Phát Lộc tại quầy dành cho khách hàng thông thường có khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất tiếp tục dao động từ 4,05%/năm đến 6,25%/năm. Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng giữ mức 4,05%/năm, 3 tháng là 4,35%/năm; 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 6,05%/năm. Kỳ hạn 12 tháng hưởng 6,25%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng nằm trong nhóm 13–36 tháng với mức 5,35%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ Hạn |
PRIVATE |
PRIORITY |
INSPIRE |
KH thường |
||||||||
|
PRIVATE ≥3B |
PRIVATE 1–3B |
PRIVATE <1B |
PRIORITY ≥3B |
PRIORITY 1–3B |
PRIORITY <1B |
INSPIRE ≥3B |
INSPIRE 1–3B |
INSPIRE <1B |
KH thường ≥3B |
KH thường 1–3B |
KH thường <1B |
|
|
1–2 tháng |
4,4 |
4,3 |
4,3 |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
|
3–5 tháng |
4,7 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,5 |
4,5 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
|
6–11 tháng |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
|
12 tháng |
6,6 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,4 |
6,4 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
|
13–36 tháng |
5,7 |
5,6 |
5,6 |
5,6 |
5,5 |
5,5 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
Nguồn: Techcombank
Ghi nhận ngày 21/9, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục giữ lãi suất tiền gửi cá nhân trong khung 4,0%/năm đến 5,7%/năm ở các sản phẩm được khảo sát. Ngân hàng chưa có động thái điều chỉnh mới, qua đó kéo dài trạng thái ổn định của biểu huy động.
Ở kênh truyền thống, ACB giữ mức 4,0%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Tiền gửi kỳ hạn 6 tháng tiếp tục hưởng 4,5%/năm, trong khi 9 tháng đạt 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 5,3%/năm và 24 tháng duy trì 5,4%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Đối với khoản tiền gửi online dưới 200 triệu đồng, ACB tiếp tục áp dụng mức 4,5%/năm ở kỳ hạn 1 tháng và 4,7%/năm ở kỳ hạn 3 tháng. Kỳ hạn 6 tháng hưởng 4,9%/năm, 9 tháng đạt 5,1%/năm và 12 tháng được niêm yết 5,7%/năm.
Biểu lãi suất online trong dữ liệu khảo sát chỉ công bố đến kỳ hạn 12 tháng; mức 24 tháng không được nêu riêng cho hình thức gửi trực tuyến.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB
|
Mức gửi/ TK |
Tiền gửi Online |
||||||
|
(triệu VND) |
1 – 3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
|
< 200 |
0,5 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
4,9 |
5,1 |
5,7 |
|
200 – < 1.000 |
4,6 |
4,7 |
4,75 |
5 |
5,2 |
5,8 |
|
|
1.000 - < 5.000 |
4,65 |
4,75 |
4,75 |
5,05 |
5,25 |
5,85 |
|
|
>= 5.000 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,1 |
5,3 |
5,9 |
|
Nguồn: ACB
Sau những biến động trước đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) bước sang ngày 21/9 với biểu lãi suất huy động duy trì ổn định, trong đó lãi suất tại các kênh và hạn mức tiền gửi được giữ trong vùng 4,45%/năm đến 6,90%/năm theo dữ liệu khảo sát. So với ngày trước, VPBank không ghi nhận thêm bất kỳ đợt tăng hoặc giảm nào.
Với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, VPBank duy trì lãi suất 1 tháng ở mức 4,45%/năm và 3 tháng ở 4,65%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng tiếp tục giữ nguyên mặt bằng hiện hành, trong khi kỳ hạn 24 tháng được duy trì ở mức 5,8%/năm.
Theo bảng niêm yết chi tiết, nhóm kỳ hạn 6–12 tháng đối với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng đang ở mức 6,25%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,35 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,35 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,6 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,1 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,7 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,1 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,7 |
Nguồn: VPBank
Ở kênh trực tuyến, VPBank cũng giữ nguyên bảng lãi suất so với ngày trước đó. Với khoản tiền dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được niêm yết ở mức 4,75%/năm. Theo bảng biểu chi tiết, các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng cùng ở mức 6,2%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt 6,0%/năm.
Đối với các hạn mức tiền gửi lớn hơn, mức lãi suất có thể cao hơn tùy từng kỳ hạn và quy mô khoản gửi.
|
Mức tiền gửi |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
4,3 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
4,3 |
Nguồn: VPBank
Thị trường huy động ngày 21/9 nhìn chung khá yên ắng khi toàn bộ ngân hàng trong nhóm khảo sát đều giữ nguyên biểu lãi suất so với ngày trước đó. Không xuất hiện thêm cuộc điều chỉnh mới, khiến trật tự các mức lãi suất cao trên thị trường gần như không thay đổi.
Trong nhóm được khảo sát, HDBank tiếp tục có mức lãi suất lên tới 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1, song mức này đi kèm điều kiện về khoản tiền gửi. MB Bank duy trì mức 7,0%/năm tại kỳ hạn 24 tháng, trong khi Sacombank niêm yết 6,9%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 24 tháng.
Ở nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank, mặt bằng lãi suất nhìn chung thấp hơn nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, với mức cao nhất phổ biến quanh 6,0%/năm ở kỳ hạn dài.
Trong bối cảnh không có ngân hàng nào thay đổi lãi suất trong ngày 21/9, người gửi tiền có thể tiếp tục cân nhắc giữa mức sinh lời, kỳ hạn gửi, hình thức gửi tại quầy hay trực tuyến và các điều kiện đi kèm để lựa chọn sản phẩm phù hợp.
Đường dẫn bài viết: https://vietnambiz.vn/lai-suat-ngan-hang-hom-nay-219-dong-loat-di-ngang-gui-tien-o-dau-lai-cao-2026920102711489.htm
In bài biếtBản quyền thuộc https://vietnambiz.vn/