|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 7/2020: Xuất khẩu phần lớn điện thoại và linh kiện

20:45 | 17/08/2020
Chia sẻ
Trong tháng 7/2020, tổng kim ngạch giữa Việt Nam và Thái Lan trên 1,2 tỉ USD. Xuất khẩu chủ yếu điện thoại các loại và linh kiện đạt hơn 59 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 7/2020: Xuất khẩu phần lớn điện thoại và linh kiện - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 7/2020 Việt Nam nhập siêu từ Thái Lan 433,1 triệu USD.

Tổng kim ngạch giữa hai nước đạt 1,2 tỉ USD. 

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Thái Lan hơn 389,2 triệu USD, đồng thời nước ta nhập khẩu 822,4 triệu USD. 

Tính chung 7 tháng đầu năm nay, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hơn 8,5 tỉ USD. Thâm hụt thương mại trên 3,2 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 7/2020: Xuất khẩu phần lớn điện thoại và linh kiện - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Những nhóm hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Thái Lan, kim ngạch trên 30 triệu USD như: điện thoại các loại và linh kiện, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, sắt thép các loại.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 7/2020: Xuất khẩu phần lớn điện thoại và linh kiện - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng

(Tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

 (Tấn)

Trị giá

 (USD)

Tổng389.214.612 2.657.770.875
Điện thoại các loại và linh kiện 59.321.068 398.768.636
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 43.898.202 264.197.904
Hàng hóa khác 37.149.680 257.377.380
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 33.056.718 219.605.874
Sắt thép các loại55.89232.977.715355.937195.525.614
Phương tiện vận tải và phụ tùng 26.534.499 199.547.929
Dầu thô71.12524.412.882648.006201.467.032
Hàng thủy sản 21.708.099 128.153.378
Hàng dệt, may 13.748.425 104.657.214
Sản phẩm từ sắt thép 11.584.609 56.443.422
Hàng rau quả 9.072.364 88.447.552
Sản phẩm hóa chất 7.086.379 46.036.760
Sản phẩm từ chất dẻo 6.480.781 39.718.664
Hạt điều1.1486.166.9865.20233.297.470
Xơ, sợi dệt các loại2.2696.162.79819.06949.656.392
Giày dép các loại 5.606.097 36.346.749
Dây điện và dây cáp điện 5.364.512 35.161.115
Kim loại thường khác và sản phẩm 5.207.131 40.732.633
Chất dẻo nguyên liệu3.0623.774.75928.00333.741.965
Giấy và các sản phẩm từ giấy 3.430.559 33.991.362
Cà phê2.2783.392.10520.74933.594.173
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 3.256.090 20.955.389
Vải mành, vải kỹ thuật khác 3.150.130 24.417.367
Gỗ và sản phẩm gỗ 3.080.105 26.521.769
Sản phẩm gốm, sứ 2.641.669 14.013.290
Hóa chất 2.071.325 13.155.749
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.732.669 9.507.650
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.342.352 8.983.199
Hạt tiêu4411.330.3663.87910.904.838
Than các loại7.700970.20048.8705.655.967
Sản phẩm từ cao su 904.455 7.597.419
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 790.932 5.844.175
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 679.261 3.912.914
Phân bón các loại1.566547.11023.4406.525.710
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 501.102 1.820.620
Xăng dầu các loại5140.6848166.757
Quặng và khoáng sản khác2439.7961.3991.418.844

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, hàng điện gia dụng và linh kiện, linh kiện, phụ tùng ô tô,... là những mặt hàng đạt kim ngạch nhập khẩu lớn.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 7/2020: Xuất khẩu phần lớn điện thoại và linh kiện - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Thái Lan tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng

 (Tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

 (Tấn)

Trị giá

(USD)

Tổng822.376.065 5.876.862.078
Hàng hóa khác 136.503.352 816.183.265
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 83.233.086 581.846.845
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 78.720.637 521.566.163
Hàng điện gia dụng và linh kiện 61.951.099 579.856.440
Linh kiện, phụ tùng ô tô 58.895.083 317.020.990
Chất dẻo nguyên liệu50.06751.314.052345.017368.307.604
Ô tô nguyên chiếc các loại2.32437.897.73919.944403.263.580
Xăng dầu các loại77.02030.109.874643.684245.950.841
Hóa chất 28.594.575 195.904.669
Kim loại thường khác7.75527.945.93845.722180.576.279
Sản phẩm hóa chất 22.601.154 162.543.305
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 20.799.547 160.746.703
Sản phẩm từ chất dẻo 18.310.466 149.026.532
Vải các loại 13.777.466 134.218.979
Sản phẩm từ sắt thép 12.997.193 95.821.107
Giấy các loại15.82012.886.422110.37091.268.376
Gỗ và sản phẩm gỗ 10.746.413 56.526.013
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 10.683.393 72.847.355
Sắt thép các loại8.50410.294.41543.85243.793.051
Xơ, sợi dệt các loại6.2638.424.26343.67858.329.413
Dược phẩm 7.820.183 50.426.309
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 7.818.285 89.619.726
Cao su4.8646.481.10031.74545.817.014
Sản phẩm từ cao su 6.238.433 41.736.858
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 5.817.217 34.980.961
Dây điện và dây cáp điện 5.506.990 48.526.619
Chế phẩm thực phẩm khác 4.641.268 30.786.731
Sản phẩm từ giấy 4.498.543 33.739.076
Sản phẩm từ kim loại thường khác 4.401.343 34.581.948
Hàng rau quả 4.236.787 40.229.943
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 4.176.411 28.521.884
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 4.029.077 22.453.174
Sữa và sản phẩm sữa 3.741.784 37.837.745
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 3.531.883 18.986.426
Dầu mỡ động thực vật 3.181.321 17.006.699
Quặng và khoáng sản khác73.4052.978.227488.35819.609.013
Hàng thủy sản 2.042.619 13.460.112
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 1.797.458 10.466.721
Khí đốt hóa lỏng2.8161.224.72412.7166.298.528
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 617.804 2.562.032
Phân bón các loại815357.94221.1933.652.422
Ngô98323.7522.7489.016.210
Nguyên phụ liệu dược phẩm 136.547 745.408
Nguyên phụ liệu thuốc lá 90.202 203.010

Phùng Nguyệt