SĐT

0938.189.222

So sánh lãi suất ngân hàng 4 'ông lớn' Nhà nước: Vietcombank, VietinBank, BIDV và Agribank

Mức lãi suất tại 4 ngân hàng thương mại Nhà nước lớn tại các kì hạn thường xấp xỉ nhau, mức chênh lệch nếu có chỉ ở mức 0,1%.
so sanh lai suat ngan hang 4 ong lon nha nuoc vietcombank vietinbank bidv va agribank So sánh lãi suất ngân hàng tháng 1/2019: Nên gửi tiết kiệm 3 tháng ngân hàng nào?

so sanh lai suat ngan hang 4 ong lon nha nuoc vietcombank vietinbank bidv va agribank

Ảnh minh hoạ

Đầu tháng 2/2019, các ngân hàng thương mại Nhà nước không thay đổi nhiều lãi suất tiết kiệm. Chỉ có BIDV điều chỉnh giảm nhẹ lãi suất kì hạn 5 tháng từ 5,5%/năm xuống 5,3%/năm (trước đó không lâu BIDV đã nâng lãi suất kì hạn này từ 5% lên 5,5%/năm).

Mức lãi suất cao nhất trong nhóm 4 ngân hàng này vẫn tiếp tục giữ ở mức 7% áp dụng cho các kì hạn trên 36 tháng tại VietinBank. Lãi suất cao nhất tại từng ngân hàng giảm dần theo thứ tự từ VietinBank, BIDV, Agribank, Vietcombank.

Ở kì hạn gửi tiết kiệm 1 tháng và 2 tháng, lãi suất tại các ngân hàng là bằng nhau và ở mức 4,5%/năm. Lãi suất tại 4 ngân hàng cùng ở mức 5%/năm ở kì hạn 3 tháng là 5,5%/năm ở kì hạn 6 tháng.

Tại Vietcombank và Agribank không huy động kì hạn 4 và 5 tháng, trong khi đó lãi suất tiết kiệm kì hạn 4 - 5 tháng tại VietinBank là 5%/năm và kì hạn 5 tháng tại BIDV là 5,2%/năm.

Tại kì hạn 9 tháng bắt đầu có sự khác biệt về lãi suất giữa các ngân hàng này, lãi suất tại Agribank và BIDV cùng là 5,6%/năm còn tại hai ngân hàng còn lại là 5,5%/năm.

Tại kì hạn một năm (12 tháng), lãi suất tại BIDV là cao nhất với 6,9%/năm, các ngân hàng còn lại đều ở mức 6,8%/năm.

So sánh lãi suất ngân hàng tại các "ông lớn" nhà nước tại 1/2/2019

Kì hạn Ngân hàng
Agribank VietinBank Vietcombank BIDV
1 tháng 4,50% 4,50% 4,50% 4,50%
2 tháng 4,50% 4,50% 4,50% 4,50%
3 tháng 5,00% 5,00% 5,00% 5,00%
4 tháng - 5,00% - -
5 tháng - 5,00% - 5,20%
6 tháng 5,50% 5,50% 5,50% 5,50%
7 tháng - 5,50% - -
8 tháng - 5,50% - -
9 tháng 5,60% 5,50% 5,50% 5,60%
12 tháng 6,80% 6,80% 6,80% 6,90%
15 tháng - 6,60% 6,80%
18 tháng 6,80% 6,70% 6,80% 6,80%
24 tháng 6,80% 6,80% 6,80% 6,90%
36 tháng - 6,90% 6,80% 6,90%
LS cao nhất 6,80% 7,00% 6,80% 6,90%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp từ website các ngân hàng

Xem thêm

Trúc Minh

Theo Kinh tế & Tiêu dùng