|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Kiến thức Kinh tế

Quĩ ETF Nhật Bản (Japan ETF) là gì? Đặc điểm

11:16 | 29/06/2020
Chia sẻ
Quĩ ETF Nhật Bản (tiếng Anh: Japan ETF) là một loại quĩ giao dịch trao đổi, đầu tư phần lớn tài sản của mình vào cổ phiếu của Nhật Bản giao dịch trên các sàn giao dịch chứng khoán khu vực.
Quĩ ETF Nhật Bản (Japan ETF) là gì? Đặc điểm - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. Nguồn: Flipboard.

Quĩ ETF Nhật Bản

Khái niệm

Quĩ ETF Nhật Bản tiếng Anh là Japan ETF.

Quĩ ETF Nhật Bản là một loại quĩ giao dịch trao đổi, đầu tư phần lớn tài sản của mình vào cổ phiếu của Nhật Bản giao dịch trên các sàn giao dịch chứng khoán khu vực. Trong thị trường chứng khoán Nhật Bản, các quĩ ETF theo dõi 7 chỉ số. 

Ngoài ra còn có 3 chỉ số thay thế tập trung vào các chiến lược vốn nhỏ và trung bình hoặc vốn chủ sở hữu. Hiệu suất của các quĩ ETF Nhật Bản không tương quan với hiệu suất của chỉ số cơ bản khi được đo bằng USD vì phải thay đổi tỉ giá hối đoái giữa đồng Yên Nhật và USD.

Đặc điểm của Quĩ ETF Nhật Bản

Các quĩ ETF Nhật Bản được quản lí một cách thụ động xung quanh một chỉ số cơ bản chung, ví dụ như chỉ số MSCI Nhật Bản, đại diện cho hơn 75% tổng vốn hóa thị trường của tất cả các cổ phiếu được niêm yết của Nhật Bản.

Sàn giao dịch chứng khoán Tokyo là một trong những thị trường lớn nhất và phát triển nhất ở châu Á, khiến quốc gia này trở thành một nơi tập trung sự chú ý của các nhà đầu tư. Các quĩ ETF Nhật Bản cho phép đầu tư đa dạng vào nước này đồng thời đặt cược vào sức mạnh của đồng Yên Nhật so với đồng USD.

Do độ sâu của thị trường vốn cổ phần của Nhật Bản, các quĩ ETF tập trung vào các cổ phiếu vốn hóa lớn hoặc nhỏ có sẵn. Cũng như một số quĩ ETF lớn hơn, thanh khoản cao hơn, một số quĩ ETF Nhật Bản có thể được lướt sóng và thậm chí có thể được truy cập thông qua các quyền chọn được niêm yết. 

Đầu tư qua quĩ ETF IShares MSCI Nhật Bản là một cách đơn giản để tiếp xúc với thị trường chứng khoán Nhật Bản. Các cổ phiếu ngành công nghiệp và cổ phiếu ngành tiêu dùng là những cổ phiếu nổi bật trong danh mục đầu tư, cùng với các cổ phiếu tài chính và công nghệ.

Tuy nhiên, nhìn chung, thị trường ETF Nhật Bản bị hạn chế hơn so với thị trường ETF của Mỹ, cả về qui mô và chủng loại. Sự khác biệt này có thể là do cấu trúc phí cho thị trường châu Á nói chung. Ở Mỹ, xu hướng chính là một mô hình ủy thác chỉ thu phí cho nhiều khoản đầu tư. Tuy nhiên, ở châu Á, nhiều sản phẩm đầu tư vẫn được bán bởi các đại lí và thu phí hoa hồng.

Quĩ ETF Nhật Bản và phòng hộ tiền tệ

Nhiều nhà đầu tư đánh giá thấp những tác động mà biến động tiền tệ có thể gây ảnh hưởng tới tổng lợi nhuận. Tuy nhiên, các quĩ ETF được phòng hộ tiền tệ có thể giúp giảm thiểu rủi ro tiền tệ trong các khoản đầu tư của họ.

Nếu đồng USD tăng giá trị so với đồng Yên Nhật, thì một quĩ ETF không được phòng hộ sẽ chịu tổn thất tiền tệ, có thể lớn hơn lợi nhuận, trên thị trường chứng khoán Nhật Bản cơ bản. Trong thời kì đồng USD mạnh, nhiều nhà đầu tư nhận thấy rủi ro tiền tệ không mong muốn, điều này đã dẫn đến một loại quĩ ETF có khả năng phòng ngừa rủi ro tiền tệ. Mục tiêu là mang lại cho các nhà đầu tư lợi nhuận gần hơn với lợi nhuận bằng nội tệ của một quốc gia có chỉ số thị trường chứng khoán lớn.

(Theo Investopedia)

Hoàng Vy