Lãi suất huy động trên 12 tháng phổ biến 6,5-7,3%/năm
Theo báo cáo thông tin hoạt động của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) từ ngày 22 đến 26/1/2018, mặt bằng lãi suất huy động bằng VNĐ phổ biến ở mức 0,8-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,3 -5,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,3-6,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn trên 12 tháng ở mức 6,5-7,3%/năm.
Lãi suất huy động USD của TCTD tiếp tục duy trì ở mức 0 %/năm đối với tiền gửi của cá nhân và tổ chức.
Lãi suất cho vay VNĐ phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 6-6,5%/năm đối với ngắn hạn, các NHTM nhà nước áp dụng lãi suất cho vay trung và dài hạn phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 9-10%/năm. Lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở mức 6,8-9%/năm đối với ngắn hạn; 9,3-11%/năm đối với trung và dài hạn. Đối với nhóm khách hàng tốt, tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, lãi suất cho vay ngắn hạn từ 4-5%/năm.
Lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 2,8-6,0%/năm; trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 2,8-4,7%/năm, lãi suất cho vay trung, dài hạn ở mức 4,6-6%/năm.
Lãi suất cho vay phổ biến của các TCTD đối với khách hàng từ ngày 22-26/1/2018
|
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
|
NHTM Nhà nước |
VNĐ: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
6,8-8,5 |
9,3-10,3 |
|
- 5 lĩnh vực ưu tiên theo quy định của Chính phủ |
6 |
9-10 |
|
|
USD: |
2,8-4,2 |
4,6-6 |
|
|
NHTM cổ phần |
VNĐ: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
7,8-9 |
10-11 |
|
- 5 lĩnh vực ưu tiên theo quy định của Chính phủ |
6,5 |
10-10,5 |
|
|
USD: |
4-4,7 |
5-6 |
Hoạt động liên ngân hàng nhộn nhịp
Hoạt động của thị trường liên ngân hàng ghi nhận doanh số giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VNĐ đạt xấp xỉ 159.496 tỷ đồng, bình quân 39.874 tỷ đồng/ngày, tăng 7.542 tỷ đồng/ngày so với tuần từ 15 - 19/1; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VNĐ trong tuần đạt khoảng 88.952 tỷ đồng, bình quân 22.238 tỷ đồng/ngày, tăng 5.928 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.
Theo kỳ hạn, các giao dịch VNĐ chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (48% tổng doanh số giao dịch VNĐ) và kỳ hạn 1 tuần (30% tổng doanh số giao dịch VNĐ). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với tỷ trọng lần lượt là 59% và 17%.
Lãi suất thị trường liên ngân hàng có xu hướng giảm hầu hết kỳ hạn chủ chốt
Lãi suất giao dịch bằng VNĐ trên thị trường liên ngân hàng có xu hướng giảm so với tuần trước ở hầu hết kỳ hạn chủ chốt. Cụ thể: lãi suất kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 1 tháng giảm lần lượt 0,32%/năm; 0,44%/năm và 0,17%/năm xuống mức 1,6%/năm; 1,81%/năm và 3,81%/năm.
Đối với các giao dịch USD, so với tuần trước, lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng có xu hướng giảm ở hầu hết kỳ hạn dưới 1 tháng và ít biến động ở kỳ hạn 1 tháng. Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm và 1 tuần giảm nhẹ lần lượt 0,01%/năm và 0,03%/năm xuống mức 1,51%/năm và 1,6%/năm; kỳ hạn 1 tháng lãi suất bình quân ít biến động so với tuần trước và giữ ở mức 1,88%/năm.
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Nhà đầu tư có thể tham gia khảo sát, góp tiếng nói vào Bảng xếp hạng và có cơ hội nhận quà từ Ban Tổ chức.

TRỰC TIẾP